Thứ tư, 01/10/2014

THÔNG BÁO - NIÊM YẾT

Danh sách cấp phiếu LLTP tháng 9/2014
( 03.03.14 )

TIN TỨC HOẠT ĐỘNG

Tài liệu góp ý Dự thảo, ngày 29/9/2014
( 27.08.14 )
Thông báo về việc chiêu sinh Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa phát lại
( 06.06.14 )

LỚP ĐẠI HỌC LUẬT

Thông báo tuyển sinh đào tạo Đại học Luật hình thức vừa làm vừa học mở tại Bình Định Thông báo tuyển sinh đào tạo Đại học Luật hình thức vừa làm vừa học mở tại Bình Định
( 08.08.14 )
Thời khóa biểu năm học 2014 - 2015 lớp Đại học Luật hệ vừa làm vừa học Khoá V Thời khóa biểu năm học 2014 - 2015 lớp Đại học Luật hệ vừa làm vừa học Khoá V
( 17.08.12 )

Liên kết website

LƯỢT TRUY CẬP

mod_vvisit_counterHôm nay546
mod_vvisit_counterTất cả356489
Trình tự giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước theo Luật nuôi con nuôi năm 2011
Thứ ba, 27 Tháng 12 2011 12:48
Ngày 17 tháng 6 năm 2010. Quốc hội khoá XII tại kỳ họp thứ 7 đã thông qua Luật Nuôi con nuôi, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; Ngày 21/3/2011 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 19/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi có hiệu lực thi hành từ ngày 8/5/2011. Sau đây là một số quy định về trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước.
1. Điều kiện của người nhận con nuôi: Khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi:
a. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b. Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c. Có điều kiện về kinh tế, sức khoẻ, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d. Có tư cách đạo đức tốt.
Lưu ý: trường hợp cha dượng/mẹ kế nhận con riêng của vợ/chồng làm con nuôi hoặc cô cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và c nêu trên.
 2. Những người không được nhận con nuôi (Khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi)
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con;
- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi (Điều 17 Luật Nuôi con nuôi).
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Bản sao Hộ chiếu, Giấy CMND hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
- Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở... do UBND cấp xã nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp- trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14
Việc xác nhận văn bản về hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế trong trường hợp người xin nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi không cùng thường trú trên cùng địa bàn xã:
- Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi, thì UBND cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi xác nhận;
- Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú, thì cán bộ tư pháp hộ tịch tiến hành xác minh hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở… của người nhận con nuôi ;
- Thời hạn của một số loại giấy tờ:
- Phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khoẻ, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người xin nhận con nuôi: có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại UBND cấp xã
4. Người được nhận làm con nuôi (Điều 8 Luật Nuôi con nuôi):
- Trẻ em dưới 16 tuổi;
- Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nếu thuộc 1 trong các trường hợp:
+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi
Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng
5. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi (Điều 18 Luật Nuôi con nuôi):
- Giấy khai sinh;
- Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 6 tháng;
- Tuỳ theo từng trường hợp phải có các giấy tờ tương ứng sau:
+ Biên bản xác nhận trẻ bỏ rơi (đối với trẻ bị bỏ rơi);
+ Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Toà án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết;
+ Quyết định của Toà án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích;
+ Quyết định của Toà án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự
- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
Trách nhiệm lập hồ sơ của trẻ em
- Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em trong trường hợp trẻ em đang sống tại gia đình;
- Cơ sở nuôi dưỡng trong trường hợp trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng.
Hồ sơ của người nhận con nuôi và hồ sơ của người được nhận làm con nuôi được lập thành 01 bộ và do người xin nhận con nuôi nộp tại UBND cấp xã có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi.
 6. Quy trình giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước
- Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước: 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ HS hợp lệ.
- Lấy ý kiến của những nguời có liên quan:
Điều 20 Luật và Điều 8 Nghị định:
+ Lấy ý kiến trong vòng 10 kể từ ngày nhận đủ HS hợp lệ;
+ Lấy ý kiến có thể thực hiện tại trụ sở UBND xã hoặc tại nhà riêng của cha, mẹ đẻ trẻ em hoặc tại cơ sở nuôi dưỡng (trường hợp trẻ em bị bỏ rơi sống tại cơ sở nuôi dưỡng)
* YÊU CẦU CỦA VIỆC LẤY Ý KIẾN (Điều 21 Luật Nuôi con nuôi)
Những người được lấy ý kiến:
- Cha, mẹ đẻ của trẻ em;
- Người giám hộ (trường hợp trẻ em bị bỏ rơi ở cơ sở nuôi dưỡng, thì giám đốc cơ sở nuôi dưỡng là người giám hộ);
- Trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên.
- Người đồng ý cho trẻ em làm con nuôi phải được tư vấn đầy đủ về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau khi đã cho làm con nuôi.
- Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không kèm theo yêu cầu trả tiền …
- Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.
- Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lấy ý kiến.
Điều 8 Nghị định quy định:
- Việc lấy ý kiến do công chức tư pháp hộ tịch, nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi trực tiếp tiến hành
- Nếu người nhận con nuôi nộp hồ sơ tại nơi người đó thường trú, thì:
+ UBND cấp xã cử công chức tư pháp hộ tịch trực tiếp đi lấy ý kiến và có văn bản đề nghị UBND xã nơi người được nhận làm con nuôi cử người phối hợp lấy ý kiến;
+ Hoặc: có văn bản đề nghị UBND xã nơi người được nhận làm con nuôi lấy ý kiến và có văn bản trả lời về việc lấy ý kiến.
- Trường hợp người được nhận làm con nuôi có cha, mẹ đẻ thì công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra việc cha, mẹ đẻ có thỏa thuận với cha, mẹ nuôi để giữ lại các quyền và nghĩa vụ đối với con và cách thức thực hiện các quyền đó.
 Dù Luật không quy định nhưng cần tham khảo ý kiến của cha, mẹ đẻ, con đẻ của người nhận con nuôi vì theo quy định tại khoản 1 Điều 24: kể từ ngày giao nhận, giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha, mẹ nuôi có các quyền và nghĩa vụ với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
7.  Đăng ký việc nuôi con nuôi
Thẩm quyền: UBND cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.
Thời hạn: 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người có liên quan.
Những người phải có mặt: (Điều 10 Nghị định): cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại điện cơ sở nuôi dưỡng, người được nhận làm con nuôi.
* GIẤY CHỨNG NHẬN ĐƯỢC TRAO CHO:
- Cha mẹ nuôi;
- Cha mẹ đẻ;
- Người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng;
- Gửi cho UBND xã nơi người nhận con nuôi hoặc người được nhận làm con nuôi thường trú.
Báo cáo tình hình phát triển của con nuôi: 6 tháng một lần trong 3 năm.
Báo cáo cho UBND xã nơi người nhận con nuôi thường trú.
 
LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC
* Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nộp hồ sơ: 400.000đ/trường hợp;
Chế độ sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước
*Cơ quan thu được sử dụng toàn bộ lệ phí để phục vụ cho công tác giải quyết việc nuôi con nuôi, bao gồm:
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ;
- Trực tiếp lấy ý kiến của những người liên quan;
- Theo dõi báo cáo tình hình nuôi con nuôi ./.

♦  V.D.C
 

HÌNH ẢNH SỰ KIỆN