TRANG CHỦ    
Lịch công tác tuần
Danh bạ điện thoại và Email
Văn phòng điện tử
Thư điện tử công vụ
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Thông báo Đấu giá QSDĐ
Quyết định hủy Giấy CNQSDĐ
Lấy ý kiến VBQPPL
Công dân hỏi - Giám đốc sở trả lời
Văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh
Công báo tỉnh Bình Định
Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bình Định
Trung tâm DVBĐGTS
Văn phòng Thừa phát lại Bình Định
 
HỎI ĐÁP
Vui lòng đặt câu hỏi tại đây

     30-08-2019   Chính sách về người khuyết tật
 Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Bà Võ Hồng H, hiện là người khuyết tật, thường trú tại Tp Quy Nhơn hỏi: Theo Luật Khuyết tật, thì chính sách của Nhà nước về người khuyết tật và chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật được quy định như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 5, Điều 22 Luật Người khuyết tật quy định chính sách của Nhà nước về người khuyết tật và chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật, cụ thể như sau:

1. Tại Điều 5 quy định Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật:

- Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật.

- Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.

- Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi.

- Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

- Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.

-  Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.

- Khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật.

- Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động.

- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật.

- Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tại Điều 22 quy định về chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật:

- Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế phù hợp.

- Người khuyết tật được hưởng chính sách bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

- Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh.

- Người khuyết tật là người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động, trầm cảm, có ý tưởng, hành vi tự sát hoặc gây nguy hiểm cho người khác được hỗ trợ sinh hoạt phí, chi phí đi lại và chi phí điều trị trong thời gian điều trị bắt buộc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật./.

     20-08-2019   Về cải chính hộ tịch
 Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Bà Ma Thị B hỏi: Tôi mang họ Ma theo họ của cha đẻ, nay đã 20 tuổi, tôi muốn thay đổi theo họ của mẹ là họ Lê và muốn thay đổi cả chữ đệm vì tôi rất mặc cảm khi bạn bè trêu chọc; ba mẹ tôi đã ly hôn, tên tôi không trùng với tên ai trong dòng họ gia đình. Vậy cho tôi hỏi, trường hợp của tôi có được thay đổi họ theo họ mẹ và chữ đệm không ?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật hộ tịch thì phạm vi thay đổi hộ tịch bao gồm "thay đổi họ, chữ đệm, tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự".

- Đối với việc thay đổi họ: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Bộ luật dân sự thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi họ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại.

- Về việc thay đổi tên theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật dân sự thì cá nhân có quyền yêu cầu nhà nước có thẩm quyền thay đổi tên (bao gồm cả chữ đệm) trong trường hợp:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính.

Căn cứ quy định trên, nếu người yêu cầu xuất trình được giấy tờ chứng minh căn cứ thay đổi họ, chữ đệm, tên thuộc một trong những trường hợp nêu trên thì được giải quyết yêu cầu thay đổi họ, chữ đệm, tên theo quy định./.

     16-08-2019  
 Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo Bà Ngô Xuân T, hiện thường trú tại xã X trên địa bàn huyện PM hỏi: Gia đình tôi rất khó khăn về kinh tế. Tôi đã làm đơn đề nghị UBND xã X công nhận là hộ nghèo để được hưởng các chính sách có liên quan, nhưng đến nay chưa có kết quả. Cho tôi hỏi tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo được pháp luật hiện hành quy định như thế nào ?

Trả lời:

Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho  giai đoạn 2016-2020, theo đó:

*Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

1. Các tiêu chí về thu nhập

a) Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

b) Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

2. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

a) Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin;

b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

*Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

1. Hộ nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

2. Hộ cận nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

3. Hộ có mức sống trung bình

a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng./.

     15-08-2019   Hỏi đáp pháp luật về hưởng chế độ thai sản
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi làm ở Công ty A được 02 năm. Tháng 01/2019, tôi chuyển sang làm việc tại Công ty B; đến tháng 9/2019, tôi bắt đầu nghỉ sinh con. Tuy nhiên, có người trong Công ty B nói rằng: do tôi làm việc tại Công ty B chưa được 01 năm nên sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Do không hiểu pháp luật về vấn đề này, đề nghị quý cơ quan tư vấn giúp xem tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không?

Trả lời:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này”.

Căn cứ theo quy định trên, việc bạn có được hưởng chế độ thai sản hay không, phụ thuộc vào thời gian bạn đóng bảo hiểm xã hội theo đúng điều kiện nêu tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; không phụ thuộc vào việc bạn làm việc tại Công ty B đủ hay chưa đủ 01 năm. Do bạn chưa nêu rõ quá trình đóng bảo hiểm xã hội của bạn nên đề nghị bạn căn cứ vào quá trình đóng bảo hiểm xã hội của mình, đối chiếu với Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 nêu trên để xác định xem mình có được hưởng chế độ thai sản hay không. Sở Tư pháp lưu ý thêm là Điểm 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 được hướng dẫn cụ thể tại Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội./.

     09-08-2019   Biên bản họp Hội đồng quản trị
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Theo quy định của pháp luật, Biên bản họp Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần có bắt buộc phải có chữ ký của tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hay chỉ cần chữ ký của chủ tọa và người ghi biên bản?

Trả lời:

Điều 154 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định như sau:

Điều 154. Biên bản họp Hội đồng quản trị

1. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị phải được ghi biên bản và có thể ghi âm, ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt và có thể lập thêm bằng tiếng nước ngoài, có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Mục đích, chương trình và nội dung họp;

c) Thời gian, địa điểm họp;

d) Họ, tên từng thành viên dự họp hoặc người được ủy quyền dự họp và cách thức dự họp; họ, tên các thành viên không dự họp và lý do;

đ) Các vấn đề được thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp;

e) Tóm tắt phát biểu ý kiến của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến của cuộc họp;

g) Kết quả biểu quyết trong đó ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và không có ý kiến;

h) Các vấn đề đã được thông qua;

i) Họ, tên, chữ ký chủ tọa và người ghi biên bản.

Chủ tọa và người ghi biên bản phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của nội dung biên bản họp Hội đồng quản trị.

2. Biên bản họp Hội đồng quản trị và tài liệu sử dụng trong cuộc họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

3. Biên bản lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài có hiệu lực ngang nhau. Trường hợp có sự khác nhau về nội dung biên bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì nội dung trong biên bản tiếng Việt có hiệu lực áp dụng”.

Theo quy định tại Điểm i, Khoản 1, Điều 154 Luật Doanh nghiệp năm 2014 nêu trên thì: Biên bản họp Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần chỉ cần có họ, tên, chữ ký chủ tọa và người ghi biên bản; không bắt buộc phải có chữ ký của tất cả các thành viên Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần./.

     06-08-2019  
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi được lựa chọn để giao thực hiện chức danh tuyên giáo – dân vận ở cấp xã (người hoạt động không chuyên trách) kể từ ngày 01/8/2019. Theo quy định của pháp luật thì tôi có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không?

Trả lời:

Khoản 7, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố có quy định như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:

Điều 15. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng và bảo hiểm xã hội đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc”.

Nghị định số 34/2019/NĐ-CP này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/6/2019. Do bạn được lựa chọn để giao thực hiện chức danh tuyên giáo – dân vận ở cấp xã (người hoạt động không chuyên trách) kể từ ngày 01/8/2019 (thời điểm Nghị định số 34/2019/NĐ-CP đã có hiệu lực thi hành) nên căn cứ theo Khoản 7, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP nêu trên, bạn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc./.

     06-08-2019   Chế độ được hưởng đối với người chăm sóc bệnh binh
 Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Ông A là bệnh binh 61%, ông A bị tai biến hiện tại nằm liệt giường, không nói được, không tự ý thức được, vợ của ông A đang chăm sóc. Vậy cho tôi hỏi, vợ của ông A có được hưởng trợ cấp phục vụ không ?

Trả lời:
Điều 36 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 quy định chế độ ưu đãi đối với bệnh binh như sau:
1. Bệnh binh suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 81% trở lên được hưởng phụ cấp hàng tháng.
Trường hợp có bệnh tật đặc biệt nặng: Cụt hoặc liệt hai chi trở lên; mù hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt hưởng phụ cấp đặc biệt hàng tháng. Bệnh binh hưởng phụ cấp đặc biệt hàng tháng thì không hưởng phụ cấp hàng tháng.
2. Bệnh binh suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 81% trở lên sống ở gia đình được hưởng trợ cấp người phục vụ.
3. Trợ cấp hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
 Căn cứ các quy định nêu trên, ông A là bệnh binh 61% không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp người phục vụ. Do đó, trong trường hợp này vợ của ông A không được hưởng trợ cấp phục vụ./.
     06-08-2019   quy định mới điều chỉnh lương hưu,Trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng
 Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Ông Huỳnh B là cán bộ hưu trí, ông được biết, nhà nước vừa ban hành quy định mới điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng. Ông đề nghị cho biết đối tượng, mức điều chỉnh và thời gian áp dụng?

Trả lời:

Ngày 20/5/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 44/2019/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng. Theo đó, điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2019, bao gồm:

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

5. Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

Thời điểm và mức điều chỉnh: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, tăng thêm 7,19% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 6 năm 2019./.

     06-08-2019   Hỏi đáp pháp luật về nghỉ phép năm
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email: sotuphap@stp.binhdinh.gov.vn
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Đến hết năm 2018 thì tôi làm việc cho Công ty được 06 tháng. Khi đó, số ngày nghỉ phép năm trong năm 2018 của tôi được tính như thế nào?

Trả lời:

Khoản 1, Điều 111 và Điều 114 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:

“Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền”.

Theo Khoản 1, Điều 111 Bộ luật Lao động nêu trên thì người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương với số ngày nghỉ là 12 ngày trong điều kiện làm việc bình thường. Tuy nhiên, căn cứ theo Khoản 2, Điều 114 Bộ luật Lao động nêu trên thì: người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương với số ngày nghỉ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

Do đó, căn cứ theo Khoản 1, Điều 111 Bộ luật Lao động nêu trên; căn cứ vào điều kiện làm việc của bạn, bạn sẽ xác định được số ngày nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương khi bạn làm việc đủ 12 tháng cho Công ty. Sau đó, căn cứ theo Khoản 2, Điều 114 Bộ luật Lao động nêu trên, bạn sẽ tính được số ngày nghỉ phép năm trong 2018 của bạn./.

     06-08-2019   Hỏi đáp pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại: sdtgfsdg
  Câu hỏi:

Tôi được cho thuê nhà với thời hạn 03 năm. Hợp đồng cho thuê nhà xác định: chỉ sử dụng nhà thuê vào mục đích để ở. Tuy nhiên, sau hơn 01 năm thuê nhà, tôi chuyển từ nhà ở sang kinh doanh cafe và không thông báo cho chủ nhà biết. Do đó, chủ nhà lấy lý do là tôi sử dụng nhà ở không đúng mục đích như thỏa thuận trong hợp đồng nên chủ nhà đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê nhà và không cho tôi tiếp tục được thuê nhà nữa. Cho tôi hỏi: việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê nhà của chủ nhà có phù hợp với quy định của pháp luật không?

Trả lời:

Khoản 1 và Điểm c Khoản 2 Điều 132 Luật Nhà ở năm 2014 quy định như sau:

“Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng”.

Bạn thuê nhà để sử dụng vào mục đích để ở. Tuy nhiên, trên thực tế, bạn lại tự ý sử dụng vào mục đích khác mà không thông báo cho bên cho thuê biết. Do đó, việc bên cho thuê đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê là phù hợp theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 132 Luật Nhà ở năm 2014 nêu trên./.

     15-07-2019   Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi đang có nhu cầu chứng thực nhiều hợp đồng, giao dịch tại UBND cấp xã. Cho tôi hỏi, phí chứng thực hợp đồng, giao dịch tại UBND cấp xã là bao nhiêu?

Trả lời:

Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực như sau:

Điều 3. Tổ chức thu phí

1. UBNDcấp xã.

2. Phòng Tư pháp thuộc UBNDcấp huyện.

Điều 4. Mức thu phí

Mức thu phí chứng thực quy định như sau:

Stt

Nội dung thu

Mức thu

1

Phí chứng thực bản sao từ bản chính

2.000 đồng/trang. Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính

2

Phí chứng thực chữ ký

10.000 đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản

3

Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch:

 

a

Chứng thực hợp đồng, giao dịch

50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

b

Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

c

Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

Điều 5. Các đối tượng được miễn phí

Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản”.

Căn cứ theo các quy định trên thì: phí chứng thực hợp đồng, giao dịch tại UBND cấp xã là 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch, trừ các đối tượng được miễn phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản theo Điều 5 Thông tư số 226/2016/TT-BTC nêu trên./.

     12-07-2019   Bồi thường về di chuyển tài sản
 Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Gia đình tôi đang ở tại một ngôi nhà trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Nay Nhà nước có chủ trương thu hồi toàn bộ đất ở của gia đình tôi để giải phóng mặt bằng. Tuy nhiên, khi nhà nước thu hồi toàn bộ đất ở, gia đình tôi phải di chuyển về tỉnh Phú Yên để sinh sống. Vậy cho tôi hỏi, khi gia đình tôi di chuyển tài sản về tỉnh khác thì có được nhà nước hỗ trợ kinh phí di chuyển tài sản không ?

Trả lời:

Điều 30 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định, quy định như sau:

          "Điều 30. Bồi thường về di chuyển tài sản

          1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà bị giải tỏa trắng, phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được bồi thường về di chuyển tài sản như sau:

          a) Công trình nhà thuộc mã hiệu từ N1 đến N4: 5.000.000 đồng/hộ

          b) Công trình nhà thuộc mã hiệu từ N5 đến N20 hoặc có các công trình khác tương đương với mã hiệu từ N5 đến N20: 3.000.000 đồng /hộ.

          2. Hộ gia đình, cá nhân có công trình nhà thuộc mã hiệu từ N1 đến N20 bị giải tỏa một phần nhà ở mà phần diện tích còn lại không đảm bảo công năng sử dụng hoặc bị di chuyển tái định cư lùi phía sau thì mức bồi thường về di chuyển tài sản bằng 50% mức bồi thường quy định tại Khoản 1 Điều này.

          3. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất bị giải tỏa trắng mà di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới ngoài phạm vi huyện, thị xã, thành phố nơi ở cũ thuộc tỉnh Bình Định thì mức bồi thường về di chuyển tài sản bằng 1,5 lần mức bồi thường quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều này.

          4. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở bị giải tỏa trắng mà di chuyển chỗ ở mới sang tỉnh khác được bồi thường về di chuyển tài sản là 10.000.000 đồng/hộ.

          5. Đối với tổ chức khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển tài sản (bao gồm hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, nguyên, nhiên vật liệu) đến nơi xây dựng cơ sở mới thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản.

          Trường hợp không xác định được chi phí thực tế thì xác định theo dự toán chi phí do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn có chức năng lập, gửi cơ quan chuyên môn thẩm định để thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét, quyết định.".

          Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 30 nêu trên, khi gia đình bạn di chuyển tài sản về tỉnh Phú Yên sinh sống để giao mặt bằng cho Nhà nước, thì được Nhà nước bồi thường kinh phí về di chuyển tài sản là 10.000.000đồng/hộ./.

     05-07-2019   Có được chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hay không
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi đang làm Giám đốc doanh nghiệp tư nhân may mặc. Do công việc làm ăn thuận lợi nên tôi muốn mở rộng kinh doanh, chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn để huy động thêm vốn góp của các thành viên khác. Cho tôi hỏi: tôi có được phép chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân may mặc của tôi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hay không?

Trả lời:

Điều 199 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn như sau:

1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”.

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 199 Luật Doanh nghiệp năm 2014 nêu trên thì: doanh nghiệp tư nhân may mặc của bạn có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 199 Luật Doanh nghiệp năm 2014 nêu trên./.

     01-07-2019   Thưởng đẩy nhanh tiến độ khi giao mặt bằng
 Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Gia đình tôi đang ở tại một ngôi nhà trên địa bàn thị xã An Nhơn. Nay Nhà nước có chủ trương thu hồi toàn bộ nhà và đất ở của gia đình tôi để giải phóng mặt bằng giao cho nhà đầu tư. Tôi muốn hỏi, ngoài chính sách bồi thường đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định, khi gia đình tôi bàn giao mặt bằng sớm cho nhà nước thì có được thưởng thêm gì không ?

Trả lời:

Điều 41 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định, quy định như sau:

          "Điều 41. Thưởng để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng

          1. Để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, nếu người bị thu hồi đất có nhà ở (kể cả trường hợp nhà ở không được bồi thường, hỗ trợ) thực hiện bàn giao đất sớm cho dự án thì được thưởng thêm theo quy định sau:

          a) Đối với nhà thuộc nhóm từ N1 đến N2 bàn giao đất trong vòng 30 ngày được thưởng 7.000.000 đồng.

          b) Đối với nhà thuộc nhóm từ N3 đến N4 bàn giao đất trong vòng 25 ngày được thưởng 6.000.000 đồng.

          c) Đối với nhà thuộc nhóm từ N5 đến N20 bàn giao đất trong vòng 20 ngày được thưởng 5.000.000 đồng.

          2. Trường hợp chỉ bị phá dỡ tường rào, cổng ngõ gắn liền với đất; vật kiến trúc và công trình xây dựng không phục vụ vào mục đích để ở mà không được bồi thường, hỗ trợ thì bàn giao đất trong vòng 10 ngày được thưởng 1.000.000 đồng.

          3. Đối với các dự án có đặc thù riêng, UBND tỉnh sẽ quyết định mức thưởng cụ thể cho phù hợp.

          4. Các mức thưởng nêu trên chỉ áp dụng đối với những hộ gia đình, cá nhân thực hiện bàn giao đất đúng thời gian quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này; kể cả những trường hợp có khiếu nại về phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng đã thực hiện bàn giao đất đúng thời gian quy định. Thời gian quy định tính thưởng kể từ ngày quy định nhận tiền bồi thường, hỗ trợ ghi trong Thông báo nhận tiền bồi thường, hỗ trợ lần đầu (hoặc giấy mời lần đầu) đã gửi cho hộ gia đình, cá nhân.".

          Theo câu hỏi, thì nhà ở của gia đình bạn bị phá dỡ toàn bộ để giao mặt bằng cho nhà nước; tuy nhiên, câu hỏi chưa nêu rõ nhà ở thuộc nhóm nào. Do đó, bạn có thể căn cứ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 41 nêu trên để thực hiện và được hưởng khoản tiền thưởng thêm khi bàn giao mặt bằng sớm cho nhà nước để giao mặt bằng cho nhà đầu tư. Trừ các dự án có tính đặc thù, UBND tỉnh sẽ quyết định mức thưởng cụ thể./.

     28-06-2019   Bồi thường công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
 Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Gia đình tôi đang thuê nhà ở chung cư trên địa bàn phường Trần Hưng Đạo, Tp Quy Nhơn thuộc sở hữu nhà nước. Nay nhà nước có chủ trương phá dỡ toàn bộ khu chung cư để giao cho nhà đầu tư xây dựng lại. Tôi muốn hỏi, khi nhà nước phá dỡ toàn bộ khu chung cư, thì gia đình tôi có được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở hay không ?

Trả lời:

Điều 26 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định, quy định như sau:

          "Điều 26. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

          1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. Mức bồi thường như sau:

          a) Trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trước ngày 01/7/2004:

          - Bồi thường 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nếu được cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.

          - Bồi thường 80% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp không được cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhưng việc xây dựng không bị vi phạm quy hoạch và chỉ giới xây dựng.

          - Bồi thường 20% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp không được cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và việc xây dựng vi phạm quy hoạch và chỉ giới xây dựng.

          Giá trị bồi thường các khoản chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Điểm a Khoản này do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định cụ thể và trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét, quyết định;

          b) Các trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp từ ngày 01/7/2004 trở về sau; tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp sau ngày có quyết định thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ.

          2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất tính theo giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất và 60% giá trị nhà đang thuê.

          Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có ít nhất 02 tầng trở lên và nhiều hơn 02 hộ cùng thuê nhà đang sử dụng chung diện tích đất ở, thì mỗi hộ được hỗ trợ 60% giá trị đất tính theo giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất nhân với hệ số phân bổ theo tầng theo quy định.".

          Do câu hỏi của bạn không nêu rõ thời điểm thuê nhà, thời điểm tự sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở. Vì vậy, trường hợp nhà ở của gia đình bạn tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trước ngày 01/7/2004 thì áp dụng theo điểm b Khoản 1 Điều 26 nêu trên để được bồi thường; trường hợp nhà ở của gia đình bạn tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì áp dụng tại điểm b Khoản 1 Điều 26 nêu trên./.

     27-06-2019   Có được bồi thường về đất hay không
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Gia đình tôi được Nhà nước giao đất nông nghiệp có thời hạn. Nay gia đình tôi tự nguyện trả lại đất vì không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp này nữa, và Nhà nước thu hồi lại diện tích đất nông nghiệp đã giao cho gia đình tôi. Khi thu hồi đất thì gia đình tôi có được bồi thường về đất hay không?

Trả lời:

Khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:

Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người”.

Điều 82 Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:

Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này”.

Gia đình bạn từ nguyện trả lại đất nông nghiệp mà Nhà nước đã giao cho gia đình bạn nên căn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 65; Khoản 3 Điều 82 Luật Đất đai năm 2013 nêu trên thì: Gia đình bạn không được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất./.

     20-06-2019   Hỗ trợ ổn định đời sống khi thu hồi đất
 Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi là công chức nhà nước làm việc tại UBND xã đã nghỉ hưu theo quy định. Tôi đang quản lý và trực tiếp canh tác đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định do nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Cho tôi hỏi, khi nhà nước thu hồi đất, thì tôi có được hỗ trợ ổn định đời sống hay không ?

Trả lời:

Điều 22 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định, quy định như sau:

"Điều 22.Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng đất

1. Cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) không thuộc đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất nhưng không được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, không được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

2. Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 34, Điều 36 của Quy định này.".

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 22 nêu trên, thì ông (bà) không thuộc đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, không được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm./.

     17-06-2019   Hỏi đáp pháp luật về điều kiện khởi công xây dựng công trình
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi chuẩn bị xây dựng nhà ở riêng lẻ. Tuy nhiên, hàng xóm của tôi nói rằng: trước khi xây nhà thì phải có giấy phép xây dựng do nhà nước cấp. Tôi không biết pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này. Cho tôi hỏi: tôi có phải xin giấy phép xây dựng trước khi xây nhà để ở hay không?

Trả lời:

Khoản 1, Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 có quy định về đối tượng phải xin giấy phép xây dựng và các đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng như sau:

Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ”.

Điều 107 Luật Xây dựng năm 2014 có quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình như sau:

Điều 107. Điều kiện khởi công xây dựng công trình

1. Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;

b) Có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này;

c) Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt và được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ;

d) Có hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn;

đ) Được bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình;

e) Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.

2. Việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này”.

Vì thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chưa thể khẳng định được bạn có thuộc trường hợp miễn cấp giấy phép xây dựng hay không. Bạn căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 89; Điều 107 Luật Xây dựng năm 2014 nêu trên để xác định xem: mình có thuộc trường hợp phải được cấp giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ để ở hay không./.

     13-06-2019   Hỗ trợ tiền thuê nhà ở khi nhà nước thu hồi đất
 Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi có ngôi nhà tại một phường thuộc thành phố Quy Nhơn. Nhà tôi đang ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp và không tranh chấp. Nay Nhà nước thu hồi đất để giao cho nhà đầu tư. Cho tôi hỏi, ngoài việc được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, tôi có được hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian xây dựng nơi ở mới hay không ?

Trả lời:

Điều 33 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định, quy định như sau:

"Điều 33. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất đủ điều kiện bồi thường đất ở mà không được bố trí chỗ ở tạm cư trong thời gian tạo lập chỗ ở mới thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:

a) Nhà ở bị giải tỏa trắng thì được hỗ trợ 06 tháng tiền thuê nhà ở với mức hỗ trợ sau đây:

- Trên địa bàn phường, thị trấn: mức hỗ trợ 2.500.000đồng/hộ/tháng.

- Tại địa bàn xã: mức hỗ trợ 2.000.000đồng/hộ/tháng.

b) Nhà ở bị giải tỏa một phần mà phần diện tích còn lại không đảm bảo công năng sử dụng hoặc di chuyển tái định cư lùi phía sau thì được hỗ trợ 04 tháng tiền thuê nhà ở với mức hỗ trợ sau đây:

- Tại địa bàn phường, thị trấn: mức hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng/hộ.

- Tại địa bàn xã: mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/tháng/hộ.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà không đủ điều kiện bồi thường đất ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:

a) Nhà ở bị giải tỏa trắng mà không còn chỗ ở khác, được bố trí đất tái định cư để xây dựng nhà ở thì được hỗ trợ 04 tháng tiền thuê nhà ở với mức hỗ trợ sau đây:

- Tại địa bàn phường, thị trấn: mức hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng/hộ.

- Tại địa bàn xã: mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/tháng/hộ;

b) Nhà ở bị giải tỏa trắng hoặc bị giải tỏa một phần mà không được bố trí đất tái định cư thì không được hỗ trợ tiền thuê nhà.

3. Các mức hỗ trợ tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chỉ áp dụng đối với những hộ gia đình, cá nhân thực hiện bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Quy định này. Trường hợp hết thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở mà chưa được giao đất tái định cư để xây dựng nhà ở thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét đề xuất cụ thể thời gian hỗ trợ thêm tiền thuê nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.".

Theo nội dung câu hỏi, thì trường hợp của bạn đủ điều kiện bồi thường đất ở. Tuy nhiên, câu hỏi của bạn chưa nêu rõ nhà ở bị giải tỏa trắng hay bị giải tỏa một phần và đã được bố trí chỗ ở tạm cư trong thời gian tạo lập chỗ ở mới hay chưa. Do đó, căn cứ theo quy định nêu trên, trường hợp không được bố trí chỗ ở tạm cư trong thời gian tạo lập chỗ ở mới thì được hỗ trợ 06 tháng tiền thuê nhà ở với mức hỗ trợ 2.500.000đồng/hộ/tháng (nếu nhà ở bị giải tỏa trắng), được hỗ trợ 04 tháng tiền thuê nhà ở với mức hỗ trợ 2.500.000đồng/hộ/tháng (nếu nhà ở bị giải tỏa một phần mà phần diện tích còn lại không đảm bảo công năng sử dụng hoặc di chuyển tái định cư lùi phía sau). Điều kiện được hỗ trợ phải bàn giao mặt bằng trong thời gian quy định theo Khoản 1 Điều 51 của Quy định này./.

     12-06-2019   Hỗ trợ cho người bị thu hồi đất
 Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Gia đình tôi được UBND xã thuộc huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định cho thuê đất công ích thông qua hình thức đấu giá để sản xuất nông nghiệp. Gia đình tôi đang quản lý và trực tiếp sản xuất. Nay Nhà nước thu hồi diện tích đất gia đình tôi thuê để giao đất cho nhà đầu tư. Cho tôi hỏi, gia đình tôi có được nhà nước bồi thường chi phí đầu tư vào đất hay không ?

Trả lời:

Điều 31 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định, quy định như sau:

"Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

1. Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ cho ngân sách xã, phường, thị trấn bằng 100% giá đất nông nghiệp cụ thể đối với diện tích bị thu hồi. Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn để chi theo quy định hiện hành.

2. Người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định tại Khoản 3 Điều 132 Luật Đất đai để sản xuất đất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất. Trường hợp có chi phí đầu tư vào đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 7 của Quy định này (giá trị bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại không vượt quá mức hỗ trợ cho ngân sách xã, phường, thị trấn); nếu không xác định được chi phí đầu tư vào đất thực tế còn lại thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại không quá 30% giá đất nông nghiệp cụ thể đối với diện tích bị thu hồi do UBND cấp xã đề nghị. Khoản bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại cho người thuê đất phải được xác định trong phương án bồi thường và được trừ vào phần kinh phí hỗ trợ cho ngân sách các xã, phường, thị trấn theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Sau khi nhận tiền hỗ trợ, UBND cấp xã có trách nhiệm bàn giao đất cho nhà đầu tư theo đúng thời gian quy định.".

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì gia đình bạn được Nhà nước bồi thường chi phí đầu tư vào đất trong từng trường hợp cụ thể theo quy định./.

     12-06-2019   Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp về ký kết hợp đồng cho thuê nhà
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi là Giám đốc Công ty cổ phần A. Công ty định thuê nhà của tôi làm địa điểm kinh doanh. Cho tôi hỏi: tôi có được quyền ký hợp đồng với Công ty A hay không?

Trả lời:

Điều 162 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định như sau:

Điều 162. Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận

1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

a) Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

c) Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 159 Luật này.

2. Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính, gần nhất hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.

3. Đại hội đồng cổ đông chấp thuận các hợp đồng và giao dịch khác ngoài các giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết; hợp đồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

4. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết hoặc thực hiện mà chưa được chấp thuận theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, gây thiệt hại cho công ty; người ký kết hợp đồng, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có liên quan phải liên đới bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó”.

Vì bạn đang là Giám đốc Công ty cổ phần A nên căn cứ theo Điểm b, Khoản 1, Điều 162 Luật Doanh nghiệp nêu trên thì: sau khi được Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông chấp thuận thì bạn mới ký hợp đồng cho thuê nhà cho Công ty A. Sở Tư pháp lưu ý thêm là: tùy theo giá trị hợp đồng thuê nhà, đối chiếu với quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp nêu trên, bạn sẽ xác định được: hợp đồng giữa bạn và Công ty A phải được Hội đồng quản trị hay Đại hội đồng cổ đông chấp thuận./.

     31-05-2019   Được phép nhận chuyển nhượng đất trồng lúa hay không
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi là công chức nhà nước. Tôi được người bác họ tặng cho 1000 m2 đất trồng lúa. Tuy nhiên, có người nói là: công chức nhà nước (người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp) thì không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Cho tôi hỏi: theo quy định của pháp luật, tôi có được phép nhận tặng cho 1000 m2 đất trồng lúa từ người bác họ hay không?

Trả lời:

Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:

Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó”.

Do bạn đang là công chức nhà nước (người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp) nên căn cứ theo Khoản 3, Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 nêu trên thì: bạn không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa./.

     31-05-2019   Tổ chức công chứng giao dịch mua bán đất
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại: àdasdsada
  Câu hỏi:

Tôi đang sống tại Quảng Ngãi. Tôi muốn mua thửa đất của người bạn cũng đang sống tại Quảng Ngãi, và thửa đất tôi định mua nằm tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Để sang tên sổ đỏ cho tôi, tôi và bạn tôi có thể đến tổ chức hành nghề công chứng tại Quảng Ngãi để công chứng giao dịch mua bán đất giữa tôi và bạn của tôi hay không?

Trả lời:

Điều 42, Điều 44 Luật Công chứng năm 2014 quy định như sau:

Điều 42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản

Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.

Điều 44. Địa điểm công chứng

1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng”.

Như vậy, nếu bạn không thuộc trường hợp nêu tại Khoản 2, Điều 44 Luật Công chứng năm 2014 thì căn cứ theo Điều 42, Khoản 1 Điều 44 Luật Công chứng năm 2014; do bất động sản bạn định mua nằm trên địa bàn tỉnh Bình Định nên: việc công chứng giao dịch mua bán đất giữa bạn và bạn của bạn được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định (nơi có bất động sản). Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi không có thẩm quyền công chứng giao dịch mua bán đất đối với thửa đất trên địa bàn tỉnh Bình Định./.

     22-05-2019   Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi được UBND xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã là 03 năm. Tôi đang trực tiếp quản lý, sử dụng thửa đất này. Cho tôi hỏi: sau khi được thuê đất, tôi có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất được cho thuê hay không.

Trả lời:

Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, quy định như sau:

Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh”.

Do bạn là người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã nên căn cứ theo Khoản 2, Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nêu trên thì: bạn không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã mà bạn đang thuê./.

     16-05-2019   Hỏi đáp pháp luật về điều kiện được tách thửa
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: TP. Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi có một lô đất ở, có diện tích 80m2 ở phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Tôi muốn tách lô đất này thành hai thửa, mỗi thửa 40m2 để bán. Cho tôi hỏi: tôi có được phép tách lô đất của tôi hay không?

Trả lời:

Điều 3, Điều 4 Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Bình Định quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Định, có quy định như sau:

Điều 3. Diện tích đất tối thiểu được tách thửa

1. Đối với đất ở:

Diện tích tối thiểu của một thửa đất ở sau khi tách thửa là 40m2.

2. Đối với đất nông nghiệp:

Diện tích tối thiểu của một thửa đất nông nghiệp sau khi tách thửa là 300m2.

Diện tích đất nông nghiệp và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nằm trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch, tách thửa để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở tối thiểu là 40m2.

Điều 4. Các trường hợp không được tách thửa

1. Thửa đất có diện tích từ 40m2 trở lên nhưng có chiều rộng (mặt tiền) hoặc chiều dài (chiều sâu) nhỏ hơn 3m thì không được tách thửa.

2. Đất được quy hoạch để xây dựng nhà biệt thự;

3. Đất nằm trong khu đã có thông báo thu hồi đất hoặc đang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng;

4. Đất nằm trong các khu đô thị mới đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền xét duyệt mà việc tách thửa không phù hợp với quy hoạch đó;

5. Đất đang có tranh chấp”.

Khoản 4, Điều 4 Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của UBND tỉnh Bình Định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Định, với nội dung như sau:

4. Đất ở trong khu dân cư (kể cả khu vực đô thị và nông thôn) đã có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc tách thửa ở trường hợp này chỉ được thực hiện sau khi có quy hoạch chi tiết điều chỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Vì bạn trình bày chưa đầy đủ thông tin về thửa đất nên bạn căn cứ vào các quy định trên để xác định mình có đủ điều kiện tách thửa hay không. Trường hợp đủ điều kiện tách thửa, bạn thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Đất đai năm 2013, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành có liên quan./.

     16-05-2019   Hỏi đáp pháp luật về thời gian nghỉ thai sản
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: TP. Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi đang mang thai tháng thứ 06. Do đi lại nặng nề nên tôi muốn được nghỉ thai sản trước khi sinh khoảng 03 tháng. Tuy nhiên, cơ quan tôi nói là: chỉ được nghỉ thai sản trước khi sinh tối đa là 02 tháng. Theo quy định của pháp luật, cơ quan tôi nói như vậy có đúng không?

Trả lời:

Khoản 1, Điều 157 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:

Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng”.

Khoản 1, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng”.

Căn cứ theo các quy định nêu trên thì: thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. Do đó, việc “cơ quan bạn nói là chỉ được nghỉ thai sản trước khi sinh tối đa là 02 tháng”là đúng theo quy định của pháp luật./.

     24-04-2019   Hỏi đáp pháp luật về thẩm quyền xác nhận tình trạng hôn nhân
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Hiện nay, tôi đang tạm trú tại Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay tôi chuẩn bị kết hôn và cần phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục kết hôn. Cho tôi hỏi: tôi có thể đến UBND Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh – nơi tôi đang đăng ký tạm trú để yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì có được không?

Trả lời:

Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch như sau:

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. UBNDcấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì UBNDcấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu”.

Vì bạn có hộ khẩu thường trú tại phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nên theo quy định tại Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP nêu trên thì: UBND cấp xã, nơi bạn có hộ khẩu thường trú là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn. Do đó, bạn phải đến UBND phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định để yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn. UBND Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh – nơi bạn đang đăng ký tạm trú - không có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn./.

     24-04-2019   Hỏi đáp pháp luật: chấm dứt hợp đồng thử việc
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi xin vào làm tại công ty may. Công ty yêu cầu tôi thứ việc hai tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Do trong thời gian thử việc, tôi được công ty yêu cầu làm thêm quá nhiều nên thấy mình không phù hợp với công việc này. Tôi quyết định nghỉ việc. Cho tôi hỏi: theo pháp luật lao động, tôi có phải báo trước bao nhiêu ngày trước khi tôi nghỉ việc (nghỉ trước khi hết thời gian thử việc)?

Trả lời:

Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định như sau:

Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận”.

Do bạn đang trong thời gian thử việc nên căn cứ theo Khoản 2, Điều 29 Bộ luật Lao động nêu trên: bạn có quyền hủy thỏa thuận thử việc (nghỉ việc) mà không cần báo trước cho công ty./.

     04-04-2019   Hỏi đáp pháp luật về từ chối kết quả trúng đấu giá
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi đã tham gia đấu giá để mua một lô đất tại phường Nhơn Phú, thành phố Quy Nhơn theo phương thức trả giá lên, nhưng không trúng đấu giá. Tuy nhiên, khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá công bố người trúng đấu giá mà tại cuộc đấu giá người này từ chối kết quả trúng đấu giá. Tôi là người trả giá liền kề của người từ chối kết quả trúng đấu giá. Khi đó, tôi có được xem là người trúng đấu giá hay không?

Trả lời:

Khoản 1, Điều 51 Luật Đấu giá tài sản quy định về từ chối kết quả trúng đấu giá như sau:

Điều 51. Từ chối kết quả trúng đấu giá

1. Trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên, sau khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá đã công bố người trúng đấu giá mà tại cuộc đấu giá người này từ chối kết quả trúng đấu giá thì người trả giá liền kề là người trúng đấu giá, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá và người trả giá liền kề chấp nhận mua tài sản đấu giá.

Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá hoặc người trả giá liền kề không chấp nhận mua tài sản đấu giá thì cuộc đấu giá không thành.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì: bạnđã tham gia đấu giá theo phương thức trả giá lên, nhưng không trúng đấu giá. Và khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá công bố người trúng đấu giá mà tại cuộc đấu giá người này từ chối kết quả trúng đấu giá; bạn là người trả giá liền kề của người từ chối kết quả trúng đấu giá. Như vậy, để xác định xem bạn có phải là người trúng đấu giá hay không thì: bạn cần phải căn cứ vào mức giá mà bạn đã trả, khoản tiền đặt trước, mức giá của người từ chối kết quả trúng đấu giá để đối chiếu theo quy định tại Khoản 1, Điều 151 Luật Đấu giá tài sản nêu trên để xác định xem bạn có phải là ngườitrúng đấu giáhay không./.

     04-04-2019   Hỏi đáp pháp luật về thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ: Thành phố Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, do không đồng tình với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó nên tôi đã khiếu nại quyết định xử phạt đó; và việc khiếu nại của tôi đang trong quá trình giải quyết. Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó, tôi có phải chấp hành quyết định xử phạt đó không?

Trả lời:

Khoản 1, Điều 73 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định:

Điều 73. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.

Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật”.

Và Khoản 3, Điều 15 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định:

Điều 15. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính

3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật”.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính nêu trên thì về nguyên tắc: bạn vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình bạn khiếu nại quyết định xử phạt đó. Trong trường hợp xét thấy việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật./.

     05-03-2019   Hỏi đáp pháp luật về tiền đặt trước trong đấu giá tài sản
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi đã nộp một khoản tiền đặt trước để tham gia đấu giá một lô đất tại phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn. Tuy nhiên, khi cuộc đấu giá diễn ra, do bận công việc nên tôi không tham gia cuộc đấu giá. Xin cho tôi hỏi: tôi có được nhận lại tiền đặt trước mà tôi đã nộp hay không ?

Trả lời:

Điều 34 Luật Đấu giá tài sản quy định về quy chế cuộc đấu giá như sau:

Điều 34. Quy chế cuộc đấu giá

1. Tổ chức đấu giá tài sản ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản.

2. Quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá;

b) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá;

c) Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá;

d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm;

đ) Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước;

e) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá;

g) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá;

h) Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá;

i) Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước.

3. Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm thông báo công khai Quy chế cuộc đấu giá”.

Theo quy định trên, khi tổ chức cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản ban hành quy chế cuộc đấu giá. Trong quy chế này sẽ có quy định về các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước. Do đó, bạn cần phải nghiên cứu quy chế cuộc đấu giá mà bạn đã nộp tiền đặt trước, để xác định xem: bạn có thuộc trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước hay không.

Tuy nhiên, Sở Tư pháp cung cấp thêm thông tin cho bạn biết là: Luật Đấu giá tài sản giới hạn các trường hợp người đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước (Khoản 6 và Khoản 7, Điều 39 Luật Đấu giá tài sản) như sau:

Điều 39. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước

6. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây:

a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;

b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này;

c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này;

d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này;

đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này.

7. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản không được quy định thêm các trường hợp người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá”./.

     21-02-2019   Hỏi đáp pháp luật về công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở xã hội
 Người gửi: Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi mua nhà ở xã hội và đã ký hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với Công ty X. Tuy nhiên, hợp đồng này không được công chứng, chứng thực. Tôi có hỏi và công ty X giải thích là hợp đồng này không cần công chứng, chứng thực thì vẫn đảm bảo về giá trị pháp lý. Xin quý cơ quan cho tôi hỏi: hợp đồng mua bán nhà ở xã hội giữa tôi và Công ty X có bắt buộc phải công chứng, chứng thực hay không?

Trả lời:

Khoản 2, Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014 quy định:

Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu”.

Vì hợp đồng mua bán nhà ở xã hội giữa bạn và Công ty X (tổ chức) là hợp đồng mua bán nhà ở xã hội mà có một bên là tổ chức nên căn cứ theo quy định trên thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu./.

     13-02-2019   Hỏi đáp pháp luật
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi đang cần chứng thực bằng đại học do Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh cấp để hoàn thiện hồ sơ xin việc của tôi. Do nhà tôi ở xa Ủy ban nhân dân phường nhưng lại ở gần Phòng Tư pháp. Theo tôi được biết thì Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền chứng thực bằng đại học của tôi, nhưng tôi không biết là Phòng Tư pháp có quyền chứng thực bằng đại học của tôi hay không. Vì vậy, cho tôi hỏi là: Phòng Tư pháp có thẩm quyền chứng thực bằng đại học của tôi hay không?

Trả lời:

Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch đã quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực của Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh như sau:

1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận”.

Vì bằng đại học của bạn do Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh cấp (cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp) nên căn cứ theo quy định trên thì Phòng Tư pháp có thẩm quyền chứng thực bằng đại học của bạn./.

     28-08-2018  
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Hiện tại, tôi đang quen với bạn trai là người đàn ông có quốc tịch Canada. Bạn trai tôi đang sinh sống và làm việc tại Canada. Chúng tôi đến UBND xã A thuộc huyện B, nơi tôi đăng ký hộ khẩu thường trú, để đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, UBND xã A trả lời là xã không có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài và hướng dẫn chúng tôi đến UBND huyện B để đăng ký kết hôn. Xin hỏi việc UBND xã A trả lời và hướng dẫn như vậy có đúng không?

Trả lời:

Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn”.

Vì bạn là công dân Việt Nam, bạn trai của bạn là người nước ngoài (quốc tịch Canada, đang sinh sống và làm việc tại Canada) nên thẩm quyền đăng ký kết hôn phải thực hiện theo Khoản 1, Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014. Đối chiếu quy định này với trường hợp cụ thể của bạn thì UBND huyện B là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa bạn và bạn trai của bạn. Do đó, việc trả lời và hướng dẫn của UBND xã A cho bạn là đúng theo quy định của pháp luật./.

     27-08-2018  
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Ngày 01/8/2018, tôi điều khiển xe mô tô mà không đội mũ bảo hiểm. Cảnh sát giao thông phát hiện, dừng xe tôi lại và xử phạt vi phạm hành chính 150.000 đồng về hành vi không đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, nhưng không lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính. Xin hỏi việc cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm hành chính nhưng không lập biên bản vi phạm hành chính như vậy có đúng không?

Trả lời:

- Điểm i. Khoản 3, Điều 6 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ”.

Căn cứ quy định trên, đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô thì khung tiền phạt là từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng; cảnh sát giao thông xử phạt mức tiền cụ thể là 150.000 đồng.

- Khoản 1, Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định về xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản như sau:

Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản”.

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính nêu trên; đối chiếu với trường hợp của bạn: mức phạt tiền chưa đến 250.000 đồng, việc phát hiện hành vi vi phạm của bạn (hành vi không đội mũ bảo hiểm) thì không cần phải sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ; nên việc cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm hành chính đối với bạn mà không lập biên bản vi phạm hành chính là đúng theo quy định của pháp luật./.

     08-08-2018   Hỏi đáp pháp luật về lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ: TP.Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Người yêu cầu công chứng yêu cầu chứng nhận hợp đồng, giao dịch, trường hợp nào bắt buộc phải có người làm chứng?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 47 Luật Công chứng năm 2014 quy định trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì phải có người làm chứng.

Người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng  lực hành vi đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng. 

Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.

Vậy theo quy định của pháp luật, những người yêu cầu công chứng mà không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì phải có người làm chứng./.

     08-08-2018   Hỏi đáp pháp luật về lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ: TP.Quy Nhơn
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Hợp đồng dân sự đã được công chứng viên của Phòng Công chứng chứng nhận, nay những người tham gia ký kết hợp đồng muốn chứng thực bản sao hợp đồng từ bản chính tại UBND cấp xã có được không?

Trả lời:

Theo điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định UBND cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hoặc chứng nhận.

Như vậy theo quy định trên, nếu hợp đồng dân sự đã được công chứng viên Phòng Công chứng chứng nhận thì người tham gia ký kết hợp đồng có thể yêu cầu UBND cấp xã chứng thực bản sao từ bản chính khi có nhu cầu.

Đồng thời để tạo thuận lợi cho người dân, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc chứng thực bản sao từ bản chính không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu./.

     19-06-2018   Hỏi đáp pháp luật lĩnh vực đất đai
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Theo Luật Đất đai năm 2013, nhóm đất nông nghiệp gồm những loại đất nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất như sau:

- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất rừng sản xuất;

-  Đất rừng phòng hộ;

-  Đất rừng đặc dụng;

-  Đất nuôi trồng thủy sản;

-  Đất làm muối;

-  Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh./.

     19-06-2018   Hỏi đáp pháp luật lĩnh vực đất đai
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Theo Luật Đất đai năm 2013, Đăng ký biến động quyền sử dụng đất được thực hiện đối với trường hợp nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013, việc đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

-  Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

- Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

- Chuyển mục đích sử dụng đất;

- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

- Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất./.

     04-05-2018   Quy định năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân
 Người gửi: Nguyễn Ngọc Hiền
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Pháp luật quy định năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 86 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân như sau:

1. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự.

Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.

3. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân.

     03-05-2018   Quy định trách nhiệm dân sự của pháp nhân
 Người gửi: Nguyễn Ngọc Hiền
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Pháp luật quy định trách nhiệm dân sự của pháp nhân như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 87 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tráchnhiệm dân sự của pháp nhân như sau:

1. Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.

Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2. Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

3. Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.

     24-04-2018   Luật Đất đai 2013
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Theo Luật Đất đai 2013 thì các hợp đồng, văn bản nào để thực hiện các quyền của người sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực? Cơ quan nào có thẩm quyền công chứng, chứng thực?

Trả lời:

Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, các loại hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực  gồm: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức kinh doanh bất động sản.

Đối với văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cũng được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

Cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực: Theo Luật Đất đai 2013, Điều  42 Luật Công chứng 2014; khoản 6 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch thì các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất do các tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh nơi có đất công chứng hoặc UBND cấp xã nơi có đất chứng thực, trừ các địa phương:UBND cấp xã đã thực hiện chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng thực hiện thì các hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất do các tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh nơi có đất thực hiện công chứng./.

     24-04-2018   Luật Đất đai 2013
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Theo Luật Đất đai 2013 thì hợp đồng, văn bản nào để thực hiện các quyền của người sử dụng đất không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực?

Trả lời:

 Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, một số loại hợp đồng, giao dịch thực hiện quyền của người sử dụng đất không phải công chứng, chứng thực bao gồm: Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

Việc công chứng hoặc chứng thực các hợp đồng, giao dịch này là theo yêu cầu của các bên./.

     09-11-2017  
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện giao thông đường bộ để kiểm soát trong các trường hợp nào?

Trả lời:

Khoản 2, Điều 12 Thông tư số 01/2016/TT-BCA ngày 04/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông quy định: Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong cáctrường hợp sau:

(i)Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

(ii)Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

(iii)Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;

(iv)Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;

(v)Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông./.

     12-10-2017   Pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảo
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm ?

Trả lời:

Theo Điều 9Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảmthì Cơ quan có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm, gồm:

- Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay.

- Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển.

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi chung là Trung tâm Đăng ký) thực hiện đăng kýbiện pháp bảo đảm bằng động sản và các tài sản khác không thuộc các cơ quan nói trên./.

     11-10-2017   Pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảo
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Đăng ký biện pháp bảo đảm là gì ? Các biện pháp bảo đảm nào thì đăng ký?

Trả lời:

Theo khoản 1Điều 3 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm quy định: Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm.

Và theo Điều 4Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm quy định các biện pháp bảo đảm phải đăng ký hoặc các biện pháp bảo đảm đăng ký theo yêu cầu, gồm:

- Các biện pháp bảo đảm sau đây phải đăng ký:Thế chấp quyền sử dụng đất;thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;thế chấp tàu biển.

- Các biện pháp bảo đảm sau đây được đăng ký khi có yêu cầu:Thế chấp tài sản là động sản khác;thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu./.

     11-10-2017  
 Người gửi: Lê Thị Thanh Chung
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Anh C là chủ ngôi nhà được đem ra đấu giá tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản A. Sau khi biết kết quả cuộc đấu giá, anh C không hài lòng vì giá thấp hơn so với kỳ vọng của anh nên có ý định muốn hủy kết quả đấu giá. Anh C muốn biết theo quy định của pháp luật những trường hợp nào kết quả đấu giá sẽ bị hủy?

Trả lời:

Theo Điều 72 Luật đấu giá tài sản, kết quả đấu giá tài sản sẽ bị hủy trong các trường hợp sau đây:

1. Theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản và người trúng đấu giá về việc hủy kết quả đấu giá tài sản hoặc giữa người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá về việc hủy giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

2. Khi Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giábị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự trong trường hợp người trúng đấu giá có hành vi thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

3. Người có tài sản đấu giá thực hiện quyền hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giákhi có một trong các căn cứ sau đây:

 + Tổ chức không có chức năng hoạt động đấu giá tài sản mà tiến hành cuộc đấu giá hoặc cá nhân không phải là đấu giá viên mà điều hành cuộc đấu giá, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện;

   + Tổ chức đấu giá tài sản cố tình cho phép người không đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật tham gia đấu giá và trúng đấu giá;

   + Tổ chức đấu giá tài sản có một trong các hành vi: không thực hiện việc niêm yết đấu giá tài sản; không thông báo công khai việc đấu giá tài sản; thực hiện không đúng quy định về bán hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá; cản trở, hạn chế người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá;

   + Tổ chức đấu giá tài sản thông đồng, móc nối với người tham gia đấu giá trong quá trình tổ chức đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

   + Tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cuộc đấu giá không đúng quy định về hình thức đấu giá, phương thức đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản.

4. Người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên có hành vi thông đồng, móc nối, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

5. Theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp đấu giá tài sản nhà nước khi có một trong các căn cứ như đối với trường hợp người có tài sản đấu giá hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá.

          Như vậy, nếu kết quả đấu giá ngôi nhà rơi vào một trong các trường hợp nêu trên thì anh C có quyền yêu cầu hủy kết quả đấu giá./.

     04-10-2017   Hỏi đáp pháp luật lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Di chúc đã được công chứng, người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chức đó có được không? Công chứng viên của Tổ chức hành nghề công chứng nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc ?

Trả lời:

Theo khoản 3 Điều 56 Luật Công chứng năm 2014 quy định: Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó.

Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

Như vậy: Đối chiếu với quy định trên, Mặc dù di chúc đã được công chứng, thì người lập di chúc vẫn có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc mà mình đã lập và công chứng; đồng thời có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc. Nếu di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết./.

     03-10-2017   Hỏi đáp pháp luật lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Theo pháp luật về công chứng, Công chứng viên của Tổ chức hành nghề công chứng không được nhận và công chứng bản dịch trong những trường hợp nào?

Trả lời:

Theo khoản 4 Điều 61 Luật Công chứng năm 2014 quy định: Công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch trong các trường hợp sau đây: Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả; Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung; Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật.

Như vậy: Đối chiếu với quy định trên, Công chứng viên có quyền từ chối công chứng bản dịch đối với trường hợp bản chính cấp sai thẩm quyền, bản chính giả, không hợp lệ; giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không xác định rõ nội dung, thuộc bí mật nhà nước, không được phổ biến./.

     25-09-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Giá trị pháp lý của Văn bản công chứng được pháp luật công chứng quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 5 Luật Công chứng năm 2014 quy định giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:

Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch./.

     25-09-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về công chứng được pháp luật công chứng quy định như thế nào ?

Trả lời:

Theo Điều 70 Luật Công chứng năm 2014 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương như sau :

Tổ chức thi hành, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển nghề công chứng;

Thực hiện các biện pháp phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Quyết định thành lập Phòng công chứng, bảo đảm cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho các Phòng công chứng; quyết định việc giải thể hoặc chuyển đổi Phòng công chứng theo quy định của Luật này;

Ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; quyết định cho phép thành lập, thay đổi và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, cho phép chuyển nhượng, hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng;

Ban hành mức trần thù lao công chứng tại địa phương;

Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công chứng theo thẩm quyền; phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác kiểm tra, thanh tra về công chứng;

Báo cáo Bộ Tư pháp về việc thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng; cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng trên địa bàn. Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động công chứng tại địa phương để tổng hợp báo cáo Chính phủ;

Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.

     14-09-2017   Lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Cơ quan nào có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, thống kê việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 18Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT – BTP – BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tư pháp – Bộ Tài Nguyên và môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thìcác cơ quan có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về công tác đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, gồm:

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc báo cáo, thống kê cơ sở 06 tháng và 01 năm về công tác đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Uỷban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc báo cáo, thống kê tổng hợp 06 tháng và 01 năm về công tác đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của tỉnh và gửi Bộ Tư pháp (đầu mối là Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm), Bộ Tài nguyên và Môi trường (đầu mối là Tổng cục Quản lý đất đai). Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

Thời hạn gửi báo cáo, thống kê định kỳ hoặc đột xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp./.

     13-09-2017   Lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Những trường hợp nào thì đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ? Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT – BTP – BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tư pháp – Bộ Tài Nguyên và môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm:Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất;đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất;đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất;đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký;đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp;xoá đăng ký thế chấp.

Đồng thời theo quy định tại Điều 5Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT – BTP – BTNMT:Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai)./.

     03-08-2017   Hỏi đáp pháp luật
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Để tìm hiểu về tình trạng giao dịch bảo đảm của nhà đất, tôi có được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm của nhà đất hay không? Nếu có thì tôi thực hiện quyền yêu cầu cung cấp thông tin bằng hình thức nào?

Trả lời:

Trả lời có tính chất tham khảo:

Điều 41, Điều 42 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm quy định:

Điều 41. Quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm của các tổ chức, cá nhân

Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm được lưu giữ trong Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm và Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm.

Điều 42. Các hình thức yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

1. Người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm nộp đơn yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo một trong các hình thức sau đây:

a) Trực tiếp nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn yêu cầu cơ quan đăng ký cung cấp thông tin;

b) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua đường bưu điện;

c) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua hệ thống trực tuyến;

d) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua fax hoặc gửi qua thư điện tử.

2. Người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm tự tra cứu thông tin trong hệ thống đăng ký trực tuyến của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.

Điều 43. Từ chối cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

1. Các trường hợp từ chối cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

a) Yêu cầu cung cấp thông tin tại cơ quan không có thẩm quyền cung cấp thông tin;

b) Đơn yêu cầu cung cấp thông tin không hợp lệ;

c) Người yêu cầu cung cấp thông tin không nộp phí cung cấp thông tin.

2. Trong trường hợp từ chối cung cấp thông tin thì cơ quan nhận được đơn yêu cầu cung cấp thông tin phải lập thành văn bản gửi cho người yêu cầu cung cấp thông tin, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Quy định này không áp dụng trong trường hợp tra cứu thông tin trong hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến”.

Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP nêu trên thì mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm. Khi thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin thì các hình thức yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được thực hiện theo Điều 42 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP nêu trên và các quy định pháp luật khác có liên quan. Sở Tư pháp cũng lưu ý thêm là: người nộp đơn yêu cầu có thể phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; đồng thời, khi nhận được yêu cầu, cơ quan nhận được yêu cầu có quyền từ chối yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bào đảm theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP nêu trên và các quy định pháp luật khác có liên quan./.

     01-08-2017   Hỏi đáp pháp luật lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Cơ quan nào có thẩm quyền yêu cầu Tổ chức hành nghề công chứng cung cấp văn bản công chứng bản sao và các giấy tờ khác có liên quan?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật Công chứng năm 2014:” Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ công chứng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng, thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cung cấp bản sao văn bản công chứng và các giấy tờ khác có liên quan. Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản chính chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng”.

Như vậy:Đối chiếu với quy định trên,Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng cung cấp văn bản công chứng bản sao và các giấy tờ khác có liên quan là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phải có văn bản yêu cầu cung cấp hồ sơ công chứng và để phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng ./.

     31-07-2017   Vấn đề đất lên thổ cư, sổ đỏ
 Người gửi: Gỉa Thị Thanh Thúy
 Email: dnthuy9x@gmail.com
 Địa chỉ: Nhơn hậu
 Điện thoại: 0974620610
  Câu hỏi:

Vê việc đất sử dụng trồng hoa màu tư trước nhưng vẫn chưa đưa vào sổ đỏ ( do trước đây, đất này ông bà để lai sau giải phóng được hợp tác xã giao để sử dụng được xem như phần đât hương hỏa ông bà nên đất này vẫn chưa có tên chủ sở hữu cũng chưa có giấy ờ và chưa từng đóng thuế sử dụng , HIỆN GIA ĐÌNH EM ĐANG SỬ DỤNG TRÔNG HOA MẦU ) giờ nếu như muốn lên SỔ ĐỎ vậy phải cần những thủ tục?Xin nhờ Sở Tư Pháp tư vấn giúp cho gia đình em? Em xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Trả lời có tính chất tham khảo:

Trước hết, Sở Tư pháp trân trọng cảm ơn bà Gia Thị Thanh Thúy (sau đây gọi tắt là Bà) đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới Chuyên mục “Công dân hỏi, Giám đốc Sở trả lời” của Sở Tư pháp. Sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật về đất đai, đối chiếu với nội dung câu hỏi của Bà, Sở Tư pháp trả lời nội dung câu hỏi của Bà như sau:

1. Điều kiện để đượcGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất

- Theo Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 thì có rất nhiều loại giấy tờ được xem là hợp lệ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể:

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Trường hợp hộ gia đình không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 nêu trên thì điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 101 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

Căn cứ theo quy định tại Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai năm 2013, đối chiếu với nội dung thông tin Bà cung cấp (thửa đất mà gia đình Bà đang sử dụng để trồng hoa màu là không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có giấy tờ về việc nộp thuế sử dụng đất vì chưa từng đóng thuế sử dụng) thì Sở Tư pháp chưa đủ thông tin để xác định xem hộ gia đình Bà đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không.

Do vậy, đề nghị Bà căn cứ vào các quy định tại Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 để xác định xem hộ gia đình mình có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không. Sở Tư pháp lưu ý thêm với Bà là: nội dung Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 được quy định chi tiết tại Điều 20, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Khoản 20, Điều 1 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. 

2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xác định mục đích sử dụng đất là đất ở

- Khi xác định hộ gia đình Bà đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hộ gia đình Bà thực hiện việc nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất.

Thành phần hồ sơ khi nộp hồ sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính có nội dung như sau

Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế”.

- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (với mục đích sử dụng là đất nông nghiệp), nếu hộ gia đình Bà có nhu cầu được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở (đất thổ cư) thì hộ gia đình Bà nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất.

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện theo Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất có nội dung như sau

Điều 6. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo luật định thì cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ hướng dẫn hộ gia đình bà thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Tóm lại, Sở Tư pháp chưa đủ thông tin để xác định xem hộ gia đình Bà đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không nên chỉ đưa ra các quy định về điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy định về thành phần hồ sơ như trên. Đề nghị Bà tham khảo các quy định này để thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Trong trường hợp vẫn chưa rõ thì Bà có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất để được hướng dẫn, giải đáp cụ thể hơn các thắc mắc của Bà.

Trên đây là nội dung trả lời của Sở Tư pháp đối với nội dung câu hỏi của bà Gia Thị Thanh Thúy. Đề nghị bà Gia Thị Thanh Thúy tham khảo, nghiên cứu và vận dụng cho phù hợp./.

     31-07-2017   Hỏi đáp pháp luật lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Người yêu cầu công chứng không đọc được, không ký được, nhưng điểm chỉ được vào hợp đồng, gao dịch dân sự, thì việc công chứng có cần người làm chứng không?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 47 Luật Công chứng năm 2014 quy định: Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng; người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng; người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.

Như vậy: Đối chiếu với quy định trên, nếu người yêu cầu công chứng không đọc được, không ký được, thì việc công chứng phải có người làm chứng, nhằm đảm bảo an toàn về mặt pháp  lý, quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu công chứng./.

     12-07-2017  
 Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Quyên
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Đất của cơ sở tôn giáo có được cho thuê, chuyển nhượng, tặng cho hay không?

Trả lời:

Theo khoản 1, điều 159 Luật Đất đai 2013 thì đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc nhà chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

Căn cứ tại khoản 2, điều 181 của Luật Đất đai về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất quy định: Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Như  vậy, theo những quy định nêu trên thì đất của cơ sở tôn giáo không được cho thuê, chuyển nhượng hay tặng cho cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào./.

     06-07-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Hợp đồng được lập bằng tiếng nước ngoài có được công chứng không?

Trả lời:

Theo Điều 6 Luật Công chứng năm 2014 quy định: “ Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt”

Như vậy, đối chiếu với quy định trên, nếu hợp đồng được lập bằng tiếng nước ngoài thì không được công chứng./.

     06-07-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Chủ thể nào có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 52 Luật Công chứng năm 2014 thì các chủ thể có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, gồm: Công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có  quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật./.

     11-05-2017   Hỏi đáp - Pháp luật
 Người gửi: Mai Hữu Hòa
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Chồng tôi chết, trước khi chết ông lập di chúc (được cơ quan thẩm quyền chứng nhận) để lại di sản cho các con riêng của ông. Nay ông đã chết, tôi có được hưởng di sản này của ông không?

Trả lời:

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Như vậy, mặc dù bà không được chồng lập di chúc cho hưởng di sản, nhưng bà là vợ, bà thuộc đối tượng là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc nên bà cũng được hưởng phần di sản của ông để lại như quy định trên. /.

     10-05-2017   Cải chính khai sinh do mượn khai sinh của người khác đi học
 Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Dung
 Email: thanhdung.np@gmail.com
 Địa chỉ: Tổ 1, Khu phố 1, Phường Nhơn Phú, TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
 Điện thoại: 0983 396 965
  Câu hỏi:

Tôi hiện tên thật là Nguyễn Thị Mỹ Duyên - Sinh ngày 11/4/1988 tại KV1, Phường Nhơn Phú, TP QUy Nhơn. Năm 1993, do không đủ tuổi nhập học vào lớp 1 nên mẹ tôi đã mượn giấy khai sinh của chị con dì ruột của tôi là Nguyên THị Thanh Dung - Sinh ngày 30/7/1986 ở KV9, Phường Nhơn Bình, TP Quy Nhơn cho tôi đi học từ lớp 1 đến Đại học. Do đó, tất cả các bằng cấp của tôi đều mang tên Nguyễn Thị Thanh Dung (hiện tôi đang đi làm tại cơ quan Nhà nước cũng mang tên Dung). DO đó tôi không thể xem xét lý lịch để kết nạp Đảng cũng như một số chế độ khác. Theo tôi được biết tại Tỉnh An Giang có Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 về việc cải chính tên tuổi do mượn tên đi học. CÒn ở tỉnh ta có không ạ? Vậy xin cho tôi hỏi có hướng nào giải quyết việc thay đổi tên tuổi hay cải chính giấy tờ do tôi do mượn khai sinh người khác đi học được không??? Rất mong sự tư vấn trả lời của Sở Tư pháp Bình ĐỊnh. Trân trọng cảm ơn!!!

Trả lời:

1. Phạm vi cải chính hộ tịch

Thông tin hộ tịch đã được đăng ký được xác định có sai sót, thuộc diện cải chính hộ tịch bao gồm thông tin trên giấy tờ hộ tịch và thông tin trong sổ đăng ký hộ tịch.

Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định: Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp của bà do không đủ tuổi nhập học vào lớp 1 nên đã mượn giấy khai sinh của chị con dì ruột để đi học, nên không có cơ sở để thực hiện việc cải chính hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tồ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.

 

<p style="\\"text-align:" justify;\\"=""> Trường hợp của bà, bà liên hệ với cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ cá nhân của bà để thực hiện điều chỉnh theo quy định của pháp luật./.

     04-05-2017   Hỏi đáp - Pháp luật
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Hiện nay, có bắt buộc phải đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET hay không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 57 Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì “Giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải được chuyển đổi sang giấy phép lái xe mới bng vật liệu PET theo lộ trình”. Theo quy định này thì bắt buộc phải đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép phép lái xe mới bằng vật liệu PET.

Tuy nhiên, Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT này hết hiệu lực kể từ ngày 01/6/2017 và được thay thế bằng Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT này thì “Việc đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET được khuyến khích thực hiện trước ngày 31/12/2020”.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT nêu trên thì: kể từ ngày 01/6/2017 thì không còn bắt buộc phải đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET. Nhà nước khuyến khích người dân đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET trước ngày 31/12/2020./.

     02-05-2017   KẾT HÔN
 Người gửi: Bùi thị thanh hướng
 Email: Thanhhuong510@gmail.com
 Địa chỉ: 90/17 trần hưng đạo, qui nhơn, bình định
 Điện thoại: 01656153586
  Câu hỏi:

Dạ cho hỏi em lấy chồng quốc tịch hàn quốc, em có hộ khẩu tại thành phố qui nhơn bình bịnh, và KT3 tại thành phố Hồ Chí Minh, vậy cho em hỏi em nen làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và đăng kí kết hôn tại sơ tư pháp tp Qui Nhơn hay Tp HCM a? Và qui trình làm như thế nào? STP tư vấn giúp em với ạ. Em cảm ơn ạ.

Trả lời:

1. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định:

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

a) Giấy tờ phải nộp: 

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh;

b) Giấy tờ phải xuất trình:

- Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

a) Giấy tờ phải nộp:

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. Nếu giấy tờ chứng minh trình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (thời hạn có giá trị là 6 tháng kể từ ngày cấp);

Ngoài các giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp các giấy tờ tương ứng sau đây:

- Bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn nếu phía công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

b) Giấy tờ phải xuất trình:

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của công dân Việt Nam để xác định thẩm quyền.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch thuộc Phòng Tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (CNKH).

- Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy CNKH thì phải có văn bản đề nghị hoãn việc nhận Giấy CNKH, nhưng không quá  60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy CNKH. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy CNKH thì báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy bỏ Giấy CNKH đã ký.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày.

Về đăng ký kết hôn, nộp hồ sơ tại UBND thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định hoặc UBND quận, huyện nơi tạm trú để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền./.

     25-04-2017  
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Khi bắt được gia súc bị thất lạc, tôi có được xem là chủ sở hữu đối với gia súc này không?

Trả lời:

Điều 231 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

“1. Người bắt được gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 06 tháng, kể từ ngày thông báo công khai hoặc sau 01 năm đối với gia súc thả rông theo tập quán thì quyền sở hữu đối với gia súc và số gia súc được sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về người bắt được gia súc.

2. Trường hợp chủ sở hữu được nhận lại gia súc bị thất lạc thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho người bắt được gia súc. Trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì người bắt được gia súc được hưởng một nửa số gia súc sinh ra hoặc 50% giá trị số gia súc sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia súc”.

Như vậy, khi bắt được gia súc bị thất lạc, người bắt được gia súc phải thực hiện việc nuôi giữ vào báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Khoản 1, Điều 231 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu trên. Tùy từng trường hợp cụ thể, việc xác định quyền sở hữu và các quyền lợi, nghĩa vụ khác của người bắt được gia súc bị thất lạc được thực hiện theo Khoản 1 và Khoản 2, Điều 231 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu trên./.

     25-04-2017  
 Người gửi: Trần Thị Hồng Phượng
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Cha, mẹ chúng tôi qua đời để lại một mảnh đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, chỉ có một số giấy tờ xác nhận của phường. Nay anh, em chúng tôi thống nhất tặng cho mảnh đất trên cho người em út thì cần phải làm những thủ tục gì? Ở đâu?

Trả lời:

Đối với trường hợp của bạn theo Luật đất đai 2013 quy định như sau:

- Căn cứ khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013:

“… Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

- Căn cứ khoản 1 Điều 168 Luật đất đai 2013:

“… Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điểu kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ”.

Theo những quy định trên thì trường hợp của bạn phải thỏa mãn những điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận và các điều kiện khác như: đất không tranh chấp, khiếu nại, phù hợp với quy hoạch đồng thời phải có các giấy tờ xác nhận của phường về đất đang sử dụng như:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Hồ sơ kỹ thuật thửa đất

+ Biên bản họp Hội đồng đăng ký quyền sử dụng đất xét đơn xin cấp giấy chứng nhận …

Khi mảnh đất của bạn đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận thì bạn được quyền làm thủ tục thừa kế di sản, theo quy định nêu trên.

Đối với thủ tục thừa kế:

- Căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng 2014:

“… Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác”   

Do vậy, bạn có thể yêu cầu Công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản để thực hiện việc phân chia di sản mảnh đất trên. Lúc đó những người thừa kế khác có quyền tặng cho phần của mình cho người em út.

Sau khi hoàn thành thủ tục phân chia di sản, người được hưởng di sản liên hệ với UBND cấp huyện nơi có bất động sản để được cấp giấy chứng nhận theo quy định./.

     14-04-2017  
 Người gửi: Mai Hữu Hòa
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Ai là người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ Luật dân sự 2015 thì người chưa thành niên được giám hộ đương nhiên gồm:

 a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;

 b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Toà án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ.

Những người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên được xác định theo thứ tự theo quy định tại Điều 52 Bộ Luật dân sự 2015 như sau:

1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ;

2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ;

3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ./.

     11-04-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân là những khoản thu nhập nào? sau khi kết hôn, chồng tôi mua vé số kiến thiết và đã trúng thưởng. Vậy tiền trúng thưởng xổ số thuộc tài sản chung của vợ chồng hay tài sản riêng của vợ, chồng?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản chung của vợ chồng gồm: Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung; quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Mặt khác tại Điều 9 Nghị định 126/2014/ NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm: Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP; tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước; thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo các quy định trên thì tiền trúng thưởng xổ số trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng./.

     11-04-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Sau khi kết hôn, Chi H được cha mẹ tặng cho riêng một chiếc xe mô tô, không có thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng. Nay, chị H muốn tặng cho chiếc xe mô tô cho người em của chị thì có cần phải thỏa thuận với chồng chị không?

Trả lời:

Theo  Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:  Tài sản riêng của vợ, chồng gồm: Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng; tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về việc định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng, theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất , kinh doanh và các mục đích khác không trái pháp luật.

Mặt khác đối với tài sản riêng của vợ, chồng, theo Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Như vậy, theo các quy định trên, chiếc xe mô tô của chị H được cha mẹ cho riêng chị H là tài sản riêng nên chị H có quyền cho em của mình, không cần có sự thỏa thuận với chồng của chị H./.

     29-03-2017   Đất đai bị người khác xâm chiếm
 Người gửi: Đặng Hữu Thọ
 Email: danghuutho92@gmail.com
 Địa chỉ: Mỹ Lợi, Phù Mỹ, Bình Định
 Điện thoại: 0978667450
  Câu hỏi:

“Cha tôi và mẹ tôi có tạo lập mảnh đất với diện tích 593m2 và trồng cây lâu năm như dừa… cũng hơn 26 năm. Mảnh đất ấy chưa có bìa đỏ, chỉ có tên cha tôi đứng trong sổ mục kê. Cha tôi mất năm 2001, mẹ tôi còn sống. Năm 2013 bị người ta lấn chiếm đất xây dựng trái phép bản thân mẹ tôi không biết chữ nên báo với chính quyền địa phương nhưng chính quyền phớt lờ. Đến 2015 tôi làm đơn gửi đến UBND xã và huyện. Thì được UBND huyện thụ lý. Và phòng tài nguyên ra xác thực và kết quả là bên kia chiếm 50.71m2 (trong đó có 8m2bị xây dựng nhà bếp nên UBND huyện bảo tôi không thuộc phạm vi giải quyết mà thuộc của Tòa án). Tôi cũng làm đơn gửi đến Tòa án trực tiếp nhưng Tòa án Phù Mỹ không nhận đơn. Bảo tôi không có quyền khởi kiện mà mẹ tôi mới đứng ra khởi kiện (Nhưng khi tôi nộp đơn có Giấy ủy quyền do mẹ tôi ủy quyền cho tôi). Nhưng khi mẹ là người đứng tên trong đơn đến nộp thì tòa án không nhận. Và tôi không có cách nào hơn nên gửi qua bưu điện. Vậy xin Sở Tư pháp trả lời cho tôi mấy vấn đề sau: - Mẹ tôi ủy quyền cho tôi đứng ra khởi kiện được không (có Giấy ủy quyền mẹ tôi và tôi mọi quyền liên quan đến đất đai làm tại UBND xã). - Đây là tranh chấp đất đai bị người khác xâm lấn sang đất của tôi. Và bảo mẹ tôi ghi tên những đứa con có quyền lợi, lợi ích ra, Mẹ tôi không ghi được không?”.

Trả lời:

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980”.

Trường hợp của Ông, trong thư yêu cầu Ông có nêu mẹ Ông và Ông có gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ nhưng không được Tòa án nhận đơn. Tuy nhiên, trong thư yêu cầu ông không nêu rõ lý do vì sao Tòa án không nhận đơn hoặc trả lại đơn (như chưa qua thủ tục hòa giải ở cấp xã, không cung cấp tài liệu, chứng cứ, vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án…thuộc các trường hợp không thụ lý vụ án hoặc trả lại đơn theo quy định tại Điều 192 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015) nên Sở Tư pháp không trả lời cụ thể về vấn đề này mà chỉ trả lời theo nguyên tắc chung về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai và điều kiện thụ lý đơn khởi kiện, trả lại đơn khởi kiện như sau:

“1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)”.

          b) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.

          đ) Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

          g) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện………………………..”.

Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.

Nếu chỉ có mẹ Ông là người đang trực tiếp sử dụng đất thì mẹ Ông là người có quyền khởi kiện. Khi đó, Ông sẽ được quyền đứng ra khởi kiện thay cho mẹ Ông khi Ông có Giấy ủy quyền của mẹ Ông.

Trên đây là nội dung trả lời của Giám đốc Sở Tư pháp đối với nội dung thắc mắc của ông Đặng Hữu Thọ. Đề nghị ông Đặng Hữu Thọ tham khảo, nghiên cứu và vận dụng cho phù hợp.

     28-03-2017   Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Vợ, chồng có được chia tài sản chung để phục vụ yêu cầu kinh doanh riêng không? khi chia tài sản chung có phải thực hiện công chứng hay không?

Trả lời:

Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 42 Luật Hôn nhân và  gia đình, gồm: Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ ( nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan); nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có thể chia tài sản chung để phục vụ kinh doanh riêng, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 42 Luật Hôn nhân gia đình. Và tùy từng trường hợp, Văn bản thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng bắt buộc phải thực hiện công chứng hoặc thực hiện công chứng theo yêu cầu của vợ chồng./.

     27-03-2017   Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng phải không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy theo quy định trên, việc xác định quyền sử dụng mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung hoặc tài sản riêng phải căn cứ từ nguồn gốc hình thành; nếu quyền sử dụng đất của vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được qua thông giao dịch bằng tài sản riêng thì quyền sử dụng đất đó là tài sản riêng, còn lại thì đó là tài sản chung của vợ chồng./.

     21-02-2017   Lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Hổ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn gồm những giấy tờ nào? Thời hạn thực hiện công chứng là bao nhiêu ngày?

Trả lời:

-  Phiếu yêu cầu công chứng;

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Đồng thời người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính để công chứng viên đối chiếu khi thực hiện công chứng hợp đồng, giao dich.

Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng. Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc./.

     21-02-2017   Lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Những cá nhân nào được miễn đào tạo nghề công chứng?

Trả lời:

Đồng thời tại khoản 2 Điều 10 Luật Công chứng năm 2014 cũng quy định những cá nhân thuộc đối tượng miễn đào tạo nghề công chứng phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng./.

     17-02-2017   Lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Ông Nguyễn Văn A thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng tại Phòng Công chứng X. Sau đó, ông A tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại Tổ chức hành nghề công chứng nào?

Trả lời:

Theo khoàn 2 Điều 54 Luật Công chứng năm 2014 về công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản quy định:Trường hợp một bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng mà sau đó được tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó”.

Theo quy định trên, ông A công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo tại Phòng Công chứng X. Trường hợp Phòng Công chứng X chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó.

     17-02-2017   Lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Cơ quan nào có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng ?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 51 Luật Công chứng năm 2014 quy định: “Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch”./.

     17-02-2017   Lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Chị H thế chấp căn nhà của mình để vay tiền tại Ngân hàng Công thương. Khi công chứng hợp đồng thế chấp, Giám đốc ngân hàng có phải cùng chị H đến cơ quan công chứng để ký trước mặt Công chứng viên không ?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 48 Luật Công chứng năm 2014 quy định: “Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào hợp đồng, giao dịch trước mặt công chứng viên.Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng”.

Như vậy, tùy theo từng trường hợp, nếu Giám đốc ngân hàng đã đăng ký chữ ký mẫu thì có thể ký trước vào hợp đồng, nếu không đăng ký chữ ký mẫu thì bắt buộc phải ký trước mặt công chứng viên./.

     29-12-2016   Thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân
 Người gửi: Nguyễn Quỳnh Trang
 Email: cnquynhtrang@gmail.com
 Địa chỉ: P. Đống Đa, TP. Quy Nhơn, Bình Định
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi muốn làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn. Tôi đã đến phường liên hệ nhưng một trong những điều kiện của hồ sơ là phải có sổ hộ khẩu bản gốc. Nhưng gia đình tôi không cho phép tôi và anh B kết hôn nên không đưa sổ hộ khẩu. Vậy để xác nhận tình trạng hôn nhân có còn cách nào khác không cần sử dụng sổ hộ khẩu không ạ?

Trả lời:

Sau khi nghiên cứu Câu hỏi của bà Nguyễn Quỳnh Trang và đối chiếu với các quy định của pháp luật về hộ tịch, Sở Tư pháp trả lời như sau:

- Về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định: "Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân".

- Về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

* Giấy tờ phải nộp:

Tại khoản 1, 2 Điều 22 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định:

"Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài".

* Giấy tờ phải xuất trình:

Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định:

"Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú".

Như vậy trường hợp của bà, UBND phường yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu bản gốc (hoặc bản sao có chứng thực) là đúng quy định./.


 
     HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
  • Sở Tư pháp tỉnh Bình Định thăm và làm việc với Sở Tư pháp tỉnh Champasak (Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào)
  • Đồng chí Lê Văn Toàn Giám đốc Sở Tư pháp phát biểu khai mạc Hội nghị tập huấn kiến thức pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
  • Hội thao (Giải kéo co) Khối thi đua Nội chính  tỉnh Bình Định năm 2019
  • Hội thao (Giải kéo co) Khối thi đua Nội chính  tỉnh Bình Định năm 2019
  • Chung kết Cuộc thi “Hòa giải viên giỏi” năm 2019 đó là 04 đội thi đến: Huyện Vĩnh Thạnh, huyện Hoài Nhơn, huyện Phù Mỹ và huyện Tuy Phước
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu trao giấy chứng nhận Đội thi đạt giải nhất cho huyện Vĩnh Thạnh
  • Khối Thi đua Nội chính tỉnh bàn giao nhà đại đoàn kết cho gia đình bà Đặng Thị Hoa Phượng
  • Giám đốc Sở Tư pháp Lê Văn Toàn phát biểu khai mạc cuộc thi
  • Giám đốc Sở Tư pháp Lê Văn Toàn tặng hoa và trao cờ lưu niệm cho các đội thi
  • Giám đốc Sở Tư pháp Lê Văn Toàn tặng hoa và trao cờ lưu niệm cho các đội thi
  • Các đội tham gia Cuộc thi đến từ 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh
  • Các đội tham gia Cuộc thi đến từ 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh
  • Các đội tham gia Cuộc thi đến từ 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh
  • Ban Chấp hành Chi đoàn Sở Tư pháp nhiệm 2019 - 2022
  • Lễ ký kết Chương trình phối hợp giữa Sở Tư pháp và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Bình Định, giai đoạn 2019 -2022
  • Lễ ký kết Chương trình phối hợp giữa Sở Tư pháp và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Bình Định, giai đoạn 2019 -2022
  • Sở Tư pháp, Công ty TNHH Vinatex Bồng Sơn tổ chức Lễ kết nghĩa với thôn 3, xã An Quang, huyện An Lão
  • Sở Tư pháp Bình Định tổ chức Hội nghị công chức, viên chức, người lao động năm 2019
  • Hội nghị tổng kết công tác Chi hội Luật gia năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019
  • Hội nghị tổng kết công tác Công đoàn năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019
  • Hội nghị tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019
  • Các cá nhân nhận Bằng khen của UBND tỉnh có thành tích xuất sắc trong công tác PBGDPL năm 2018
  • Các Tập thể nhận Bằng khen của UBND tỉnh có thành tích xuất sắc năm năm 2018
  • Các cá nhân nhận Bằng khen của UBND tỉnh có thành tích xuất sắc năm 2018
  • Các cá nhân nhận Kỷ niệm chương Bộ Tư pháp
  • Các Tập thể nhận Bằng khen của Bộ Tư pháp có thành tích xuất sắc năm 2018
  • Các cá nhân nhận Bằng khen của Bộ Tư pháp có thành tích xuất sắc năm 2018
  • Hội nghị Tổng kết phong trào thi đua năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019 của Khối thi đua Nội chính tỉnh Bình Định
  • Khối thi đua Nội chính tỉnh chụp ảnh lưu niệm năm 2018
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu phát biểu tại buổi tọa đàm hưởng ứng Ngày pháp luật Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2018
  • Lãnh đạo Khối thi đua Nội chính tỉnh chụp ảnh lưu niệm
  • Lễ trao giải Hội thao Giải kéo co năm 2018 do Khối thi đua Nội chính tỉnh tổ chức
  • Đoàn Sở Tư pháp tham gia Hội thao Giải kéo co năm 2018 do Khối Nội chính tỉnh tổ chức
  • Khối thi đua Nội chính tổ chức Hội thao Giải kéo co năm 2018
  • Chi đoàn Sở Tư pháp tham gia giải bóng đá Doanh nhân trẻ tỉnh Bình Định lần thứ II năm 2018
  • Hội nghị sơ kết phong trào thi đua 6 tháng đầu năm 2018 của Khối thi đua Nội chính tỉnh
  • Gặp mặt chia tay đồng chí Nguyễn Bá - Phó Giám đốc Sở Tư pháp nghỉ hưu theo chế độ
  • Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định – Nguyễn Phi Long làm việc với Sở Tư pháp về tình hình hoạt động của đơn vị
  • Lễ ký kết Chương trình phối hợp giữ Sở Tư pháp và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh  giai đoạn 2018-2022
  • Đ/c Lê Văn Toàn - Giám đốc Sở Tư pháp phát biểu tại Hội nghị phổ biến Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành
  • Sở Tư pháp tổ chức gặp mặt nhân ngày Quốc tế phụ Nữ 8-3
  • Sở Tư pháp tổ chức gặp mặt nhân ngày Quốc tế phụ Nữ 8-3
  • Sở Tư pháp tổ chức gặp mặt nhân ngày Quốc tế phụ Nữ 8-3
  • Lãnh đạo Sở Tư pháp thăm và chúc tết Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh nhân dịp xuân Mậu Tuất 2018
  • Lãnh đạo Sở Tư pháp thăm và chúc tết Bộ Chỉ huy quân sự tinh nhân dịp xuân Mậu Tuất 2018
  • Lãnh đạo Sở Tư pháp thăm và chúc tết Viện kiểm sát nhân dân tỉnh nhân dịp xuân Mậu Tuất 2018
  • Giám đốc Sở Tư pháp Lê Văn Toàn tặng quà lưu cho đồng chí Mai Quốc Tuấn nguyên Trưởng phòng tư pháp huyện Tây Sơn về hưu năm 2017
  • Giám đốc Sở Tư pháp Lê Văn Toàn thừa ủy quyền Bộ Tư pháp trao tặng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp tư pháp
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu (ngoài cùng bên trái) tặng Bằng khen cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu (ngoài cùng bên trái) tặng Bằng khen cho các tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu (ngoài cùng bên phải) tặng Bằng khen cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tư pháp năm 2017
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu (ngoài cùng bên phải) thừa ủy quyền Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động Hạng Ba cho đồng chí Nguyễn Bá - Phó GĐ Sở Tư pháp
  • Sở Tư pháp tham gia Giải bóng đá do Khối thi đua nội chính tỉnh tổ chức năm 2017
  • Bộ Trưởng Bộ Tư pháp Lê Thành Long - Trưởng đoàn công tác Bộ Tư pháp ủng hộ đồng bào tỉnh Bình Định bị thiệt hại do cơn bão số 12
  • Công đoàn cơ sở Sở Tư pháp tổ chức Gặp mặt Ngày phụ Nữ Việt Nam 20/10
  • Lễ trao Quyết định nghỉ hưu cho đồng chí Võ Thị Thu Sương
  • Đồng chí Lê Văn Toàn – Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Định trao tặng quà cho đồng chí Khăm-bang Pha-sá-vèng – Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sekong
  • Nhân kỷ niệm 72 năm ngày truyền thống Ngành Tư pháp (28/8/1945 - 28/8/2017), đồng chí Nguyễn Thanh Tùng – Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy; Văn phòng Tỉnh ủy Bình Định; Bưu Điện tỉnh Bình Định gửi hoa chúc mừng Sở Tư pháp BĐ
  • Sở Tư pháp Bình Định tổ chức Hội nghị sơ kết công tác tư pháp 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm 6 tháng cuối năm 2017
  • Sở Tư pháp tỉnh Bình Định và Đoàn công tác Sở Tư pháp tỉnh Champasak, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
  • Sở Tư pháp tỉnh Bình Định đã tặng Sở Tư pháp Champasak 8 bộ máy vi tính, 2 máy in
  • Ban Điều hành và các thành viên mô hình Sở Tư pháp Bình Định an toàn về an ninh trật tự
  • Nam vận động viên Đoàn viên Công đoàn Sở Tư pháp (đứng vị thứ 8, tính từ phải sang trái) đạt giả Khuyến khích tham gia Giải việt dã Công đoàn viên chức tỉnh lần thứ IV - năm 2017
  • Nữ vận động viên Đoàn viên Công đoàn Sở Tư pháp (đứng vị thứ 2 và 6 tính từ phải sang trái) đạt giải Khuyến khích tham gia Giải việt dã Công đoàn viên chức tỉnh lần thứ IV - năm 2017
  • Vân động viên Công đoàn Sở Tư pháp (nữ, áo màu xanh) đạt giải Khuyến khích toàn đoàn, Giải việt dã Công đoàn viên chức tỉnh lần thứ IV - năm 2017
  • Ban chấp hành Chi đoàn Sở Tư pháp khóa XI, nhiệm kỳ 2017 - 2019
  • Công đoàn Sở Tư pháp tổ chức Tọa đàm kỷ niệm 107 năm ngày quốc tế phụ nữ 08/3/1910 - 08/3/2017
  • Công đoàn Sở Tư pháp tổ chức Tọa đàm kỷ niệm 107 năm ngày quốc tế phụ nữ 08/3/1910 - 08/3/2017
  • Giám đốc Sở Tư pháp trao Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” của Bộ Tư pháp cho các cá nhân đã có nhiều công lao, đóng góp xây dựng ngành Tư pháp Việt Nam
  • Giám đốc Sở Tư pháp trao bằng khen của Bộ Tư pháp cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tư pháp năm 2016
  • Đồng chí Trần Châu, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong công tác PBGDPL năm 2016
  • Giao lưu bóng đá Chi đoàn Sở Tư pháp - Chi cục THADS - Viện Kiểm sát - Phòng PA83 CA Tỉnh
  • Hội Công chứng viên tỉnh Bình Định chụp ảnh lưu niệm
  • Lễ ký kết Quy chế phối hợp công tác giữa Sở Tư pháp và Cục thi hành án dân sự tỉnh Bình Định
  • Công đoàn viên chức cơ sở Sở Tư pháp tổ chức Hội nghị sơ kết giữa nhiệm kỳ 2012 - 2017
     THÔNG BÁO
     VIDEO
Bộ Tư pháp
Công thông tin điện tử pháp điển
Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Cơ sở dử liệu TTHC
Dịch vụ công trực tuyến
Đánh giá trực tuyến
Tìm hiểu pháp luật truc tuyến
     SỐ LƯỢT TRUY CẬP
  Đang online:               13
  Số lượt truy cập: 1462040
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÌNH ĐỊNH
Trụ sở: 139 Lê Lợi - TP.Quy Nhơn - Bình Định
Điện thoại: 056.3813905 - Fax: 056.3823772. Email: sotuphap@stp.binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Toàn - Giám đốc Sở Tư pháp