TRANG CHỦ    
Bộ Tư pháp
Công thông tin điện tử pháp điển
Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh
Công báo tỉnh Bình Định
Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bình Định
Trung tâm DVBĐGTS
Văn phòng Thừa phát lại Bình Định
Cơ sở dử liệu TTHC
Luật Việt Nam
Văn phòng điện tử
Thư điện tử công vụ
Phần mềm chỉ đạo điều hành
 
HỎI ĐÁP
Vui lòng đặt câu hỏi tại đây

     09-11-2017   sfđsf
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email: sdfd
 Địa chỉ: TP.Quy Nhơn
 Điện thoại: 985526848
  Câu hỏi:

Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện giao thông đường bộ để kiểm soát trong các trường hợp nào?

Trả lời:

Khoản 2, Điều 12 Thông tư số 01/2016/TT-BCA ngày 04/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông quy định: Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong cáctrường hợp sau:

(i)Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

(ii)Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

(iii)Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;

(iv)Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;

(v)Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông./.

     12-10-2017   Pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảo
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm ?

Trả lời:

Theo Điều 9Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảmthì Cơ quan có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm, gồm:

- Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay.

- Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển.

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi chung là Trung tâm Đăng ký) thực hiện đăng kýbiện pháp bảo đảm bằng động sản và các tài sản khác không thuộc các cơ quan nói trên./.

     11-10-2017   Pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảo
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Đăng ký biện pháp bảo đảm là gì ? Các biện pháp bảo đảm nào thì đăng ký?

Trả lời:

Theo khoản 1Điều 3 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm quy định: Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm.

Và theo Điều 4Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm quy định các biện pháp bảo đảm phải đăng ký hoặc các biện pháp bảo đảm đăng ký theo yêu cầu, gồm:

- Các biện pháp bảo đảm sau đây phải đăng ký:Thế chấp quyền sử dụng đất;thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;thế chấp tàu biển.

- Các biện pháp bảo đảm sau đây được đăng ký khi có yêu cầu:Thế chấp tài sản là động sản khác;thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu./.

     11-10-2017  
 Người gửi: Lê Thị Thanh Chung
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Anh C là chủ ngôi nhà được đem ra đấu giá tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản A. Sau khi biết kết quả cuộc đấu giá, anh C không hài lòng vì giá thấp hơn so với kỳ vọng của anh nên có ý định muốn hủy kết quả đấu giá. Anh C muốn biết theo quy định của pháp luật những trường hợp nào kết quả đấu giá sẽ bị hủy?

Trả lời:

Theo Điều 72 Luật đấu giá tài sản, kết quả đấu giá tài sản sẽ bị hủy trong các trường hợp sau đây:

1. Theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản và người trúng đấu giá về việc hủy kết quả đấu giá tài sản hoặc giữa người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá về việc hủy giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

2. Khi Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giábị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự trong trường hợp người trúng đấu giá có hành vi thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

3. Người có tài sản đấu giá thực hiện quyền hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giákhi có một trong các căn cứ sau đây:

 + Tổ chức không có chức năng hoạt động đấu giá tài sản mà tiến hành cuộc đấu giá hoặc cá nhân không phải là đấu giá viên mà điều hành cuộc đấu giá, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện;

   + Tổ chức đấu giá tài sản cố tình cho phép người không đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật tham gia đấu giá và trúng đấu giá;

   + Tổ chức đấu giá tài sản có một trong các hành vi: không thực hiện việc niêm yết đấu giá tài sản; không thông báo công khai việc đấu giá tài sản; thực hiện không đúng quy định về bán hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá; cản trở, hạn chế người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá;

   + Tổ chức đấu giá tài sản thông đồng, móc nối với người tham gia đấu giá trong quá trình tổ chức đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

   + Tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cuộc đấu giá không đúng quy định về hình thức đấu giá, phương thức đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản.

4. Người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên có hành vi thông đồng, móc nối, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

5. Theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp đấu giá tài sản nhà nước khi có một trong các căn cứ như đối với trường hợp người có tài sản đấu giá hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá.

          Như vậy, nếu kết quả đấu giá ngôi nhà rơi vào một trong các trường hợp nêu trên thì anh C có quyền yêu cầu hủy kết quả đấu giá./.

     04-10-2017   Hỏi đáp pháp luật lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Di chúc đã được công chứng, người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chức đó có được không? Công chứng viên của Tổ chức hành nghề công chứng nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc ?

Trả lời:

Theo khoản 3 Điều 56 Luật Công chứng năm 2014 quy định: Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó.

Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

Như vậy: Đối chiếu với quy định trên, Mặc dù di chúc đã được công chứng, thì người lập di chúc vẫn có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc mà mình đã lập và công chứng; đồng thời có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc. Nếu di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết./.

     03-10-2017   Hỏi đáp pháp luật lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Theo pháp luật về công chứng, Công chứng viên của Tổ chức hành nghề công chứng không được nhận và công chứng bản dịch trong những trường hợp nào?

Trả lời:

Theo khoản 4 Điều 61 Luật Công chứng năm 2014 quy định: Công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch trong các trường hợp sau đây: Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả; Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung; Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật.

Như vậy: Đối chiếu với quy định trên, Công chứng viên có quyền từ chối công chứng bản dịch đối với trường hợp bản chính cấp sai thẩm quyền, bản chính giả, không hợp lệ; giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không xác định rõ nội dung, thuộc bí mật nhà nước, không được phổ biến./.

     25-09-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Giá trị pháp lý của Văn bản công chứng được pháp luật công chứng quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 5 Luật Công chứng năm 2014 quy định giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:

Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch./.

     25-09-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về công chứng được pháp luật công chứng quy định như thế nào ?

Trả lời:

Theo Điều 70 Luật Công chứng năm 2014 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương như sau :

Tổ chức thi hành, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển nghề công chứng;

Thực hiện các biện pháp phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Quyết định thành lập Phòng công chứng, bảo đảm cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho các Phòng công chứng; quyết định việc giải thể hoặc chuyển đổi Phòng công chứng theo quy định của Luật này;

Ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; quyết định cho phép thành lập, thay đổi và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, cho phép chuyển nhượng, hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng;

Ban hành mức trần thù lao công chứng tại địa phương;

Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công chứng theo thẩm quyền; phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác kiểm tra, thanh tra về công chứng;

Báo cáo Bộ Tư pháp về việc thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng; cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng trên địa bàn. Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động công chứng tại địa phương để tổng hợp báo cáo Chính phủ;

Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.

     14-09-2017   Lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Cơ quan nào có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, thống kê việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 18Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT – BTP – BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tư pháp – Bộ Tài Nguyên và môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thìcác cơ quan có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về công tác đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, gồm:

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc báo cáo, thống kê cơ sở 06 tháng và 01 năm về công tác đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Uỷban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc báo cáo, thống kê tổng hợp 06 tháng và 01 năm về công tác đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của tỉnh và gửi Bộ Tư pháp (đầu mối là Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm), Bộ Tài nguyên và Môi trường (đầu mối là Tổng cục Quản lý đất đai). Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

Thời hạn gửi báo cáo, thống kê định kỳ hoặc đột xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp./.

     13-09-2017   Lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Những trường hợp nào thì đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ? Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT – BTP – BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tư pháp – Bộ Tài Nguyên và môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm:Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất;đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất;đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất;đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký;đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp;xoá đăng ký thế chấp.

Đồng thời theo quy định tại Điều 5Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT – BTP – BTNMT:Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai)./.

     03-08-2017   Hỏi đáp pháp luật
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Để tìm hiểu về tình trạng giao dịch bảo đảm của nhà đất, tôi có được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm của nhà đất hay không? Nếu có thì tôi thực hiện quyền yêu cầu cung cấp thông tin bằng hình thức nào?

Trả lời:

Trả lời có tính chất tham khảo:

Điều 41, Điều 42 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm quy định:

Điều 41. Quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm của các tổ chức, cá nhân

Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm được lưu giữ trong Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm và Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm.

Điều 42. Các hình thức yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

1. Người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm nộp đơn yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo một trong các hình thức sau đây:

a) Trực tiếp nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn yêu cầu cơ quan đăng ký cung cấp thông tin;

b) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua đường bưu điện;

c) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua hệ thống trực tuyến;

d) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua fax hoặc gửi qua thư điện tử.

2. Người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm tự tra cứu thông tin trong hệ thống đăng ký trực tuyến của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.

Điều 43. Từ chối cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

1. Các trường hợp từ chối cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

a) Yêu cầu cung cấp thông tin tại cơ quan không có thẩm quyền cung cấp thông tin;

b) Đơn yêu cầu cung cấp thông tin không hợp lệ;

c) Người yêu cầu cung cấp thông tin không nộp phí cung cấp thông tin.

2. Trong trường hợp từ chối cung cấp thông tin thì cơ quan nhận được đơn yêu cầu cung cấp thông tin phải lập thành văn bản gửi cho người yêu cầu cung cấp thông tin, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Quy định này không áp dụng trong trường hợp tra cứu thông tin trong hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến”.

Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP nêu trên thì mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm. Khi thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin thì các hình thức yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được thực hiện theo Điều 42 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP nêu trên và các quy định pháp luật khác có liên quan. Sở Tư pháp cũng lưu ý thêm là: người nộp đơn yêu cầu có thể phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; đồng thời, khi nhận được yêu cầu, cơ quan nhận được yêu cầu có quyền từ chối yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bào đảm theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP nêu trên và các quy định pháp luật khác có liên quan./.

     01-08-2017   Hỏi đáp pháp luật lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Cơ quan nào có thẩm quyền yêu cầu Tổ chức hành nghề công chứng cung cấp văn bản công chứng bản sao và các giấy tờ khác có liên quan?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật Công chứng năm 2014:” Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ công chứng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng, thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cung cấp bản sao văn bản công chứng và các giấy tờ khác có liên quan. Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản chính chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng”.

Như vậy:Đối chiếu với quy định trên,Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng cung cấp văn bản công chứng bản sao và các giấy tờ khác có liên quan là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phải có văn bản yêu cầu cung cấp hồ sơ công chứng và để phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng ./.

     31-07-2017   Vấn đề đất lên thổ cư, sổ đỏ
 Người gửi: Gỉa Thị Thanh Thúy
 Email: dnthuy9x@gmail.com
 Địa chỉ: Nhơn hậu
 Điện thoại: 0974620610
  Câu hỏi:

Vê việc đất sử dụng trồng hoa màu tư trước nhưng vẫn chưa đưa vào sổ đỏ ( do trước đây, đất này ông bà để lai sau giải phóng được hợp tác xã giao để sử dụng được xem như phần đât hương hỏa ông bà nên đất này vẫn chưa có tên chủ sở hữu cũng chưa có giấy ờ và chưa từng đóng thuế sử dụng , HIỆN GIA ĐÌNH EM ĐANG SỬ DỤNG TRÔNG HOA MẦU ) giờ nếu như muốn lên SỔ ĐỎ vậy phải cần những thủ tục?Xin nhờ Sở Tư Pháp tư vấn giúp cho gia đình em? Em xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Trả lời có tính chất tham khảo:

Trước hết, Sở Tư pháp trân trọng cảm ơn bà Gia Thị Thanh Thúy (sau đây gọi tắt là Bà) đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới Chuyên mục “Công dân hỏi, Giám đốc Sở trả lời” của Sở Tư pháp. Sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật về đất đai, đối chiếu với nội dung câu hỏi của Bà, Sở Tư pháp trả lời nội dung câu hỏi của Bà như sau:

1. Điều kiện để đượcGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất

- Theo Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 thì có rất nhiều loại giấy tờ được xem là hợp lệ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể:

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Trường hợp hộ gia đình không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 nêu trên thì điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 101 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

Căn cứ theo quy định tại Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai năm 2013, đối chiếu với nội dung thông tin Bà cung cấp (thửa đất mà gia đình Bà đang sử dụng để trồng hoa màu là không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có giấy tờ về việc nộp thuế sử dụng đất vì chưa từng đóng thuế sử dụng) thì Sở Tư pháp chưa đủ thông tin để xác định xem hộ gia đình Bà đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không.

Do vậy, đề nghị Bà căn cứ vào các quy định tại Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 để xác định xem hộ gia đình mình có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không. Sở Tư pháp lưu ý thêm với Bà là: nội dung Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 được quy định chi tiết tại Điều 20, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Khoản 20, Điều 1 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. 

2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xác định mục đích sử dụng đất là đất ở

- Khi xác định hộ gia đình Bà đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hộ gia đình Bà thực hiện việc nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất.

Thành phần hồ sơ khi nộp hồ sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính có nội dung như sau

Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế”.

- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (với mục đích sử dụng là đất nông nghiệp), nếu hộ gia đình Bà có nhu cầu được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở (đất thổ cư) thì hộ gia đình Bà nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất.

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện theo Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất có nội dung như sau

Điều 6. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo luật định thì cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ hướng dẫn hộ gia đình bà thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Tóm lại, Sở Tư pháp chưa đủ thông tin để xác định xem hộ gia đình Bà đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không nên chỉ đưa ra các quy định về điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy định về thành phần hồ sơ như trên. Đề nghị Bà tham khảo các quy định này để thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Trong trường hợp vẫn chưa rõ thì Bà có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất để được hướng dẫn, giải đáp cụ thể hơn các thắc mắc của Bà.

Trên đây là nội dung trả lời của Sở Tư pháp đối với nội dung câu hỏi của bà Gia Thị Thanh Thúy. Đề nghị bà Gia Thị Thanh Thúy tham khảo, nghiên cứu và vận dụng cho phù hợp./.

     31-07-2017   Hỏi đáp pháp luật lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Người yêu cầu công chứng không đọc được, không ký được, nhưng điểm chỉ được vào hợp đồng, gao dịch dân sự, thì việc công chứng có cần người làm chứng không?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 47 Luật Công chứng năm 2014 quy định: Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng; người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng; người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.

Như vậy: Đối chiếu với quy định trên, nếu người yêu cầu công chứng không đọc được, không ký được, thì việc công chứng phải có người làm chứng, nhằm đảm bảo an toàn về mặt pháp  lý, quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu công chứng./.

     12-07-2017  
 Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Quyên
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Đất của cơ sở tôn giáo có được cho thuê, chuyển nhượng, tặng cho hay không?

Trả lời:

Theo khoản 1, điều 159 Luật Đất đai 2013 thì đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc nhà chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

Căn cứ tại khoản 2, điều 181 của Luật Đất đai về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất quy định: Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Như  vậy, theo những quy định nêu trên thì đất của cơ sở tôn giáo không được cho thuê, chuyển nhượng hay tặng cho cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào./.

     06-07-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Hợp đồng được lập bằng tiếng nước ngoài có được công chứng không?

Trả lời:

Theo Điều 6 Luật Công chứng năm 2014 quy định: “ Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt”

Như vậy, đối chiếu với quy định trên, nếu hợp đồng được lập bằng tiếng nước ngoài thì không được công chứng./.

     06-07-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Chủ thể nào có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 52 Luật Công chứng năm 2014 thì các chủ thể có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, gồm: Công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có  quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật./.

     11-05-2017   Hỏi đáp - Pháp luật
 Người gửi: Mai Hữu Hòa
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Chồng tôi chết, trước khi chết ông lập di chúc (được cơ quan thẩm quyền chứng nhận) để lại di sản cho các con riêng của ông. Nay ông đã chết, tôi có được hưởng di sản này của ông không?

Trả lời:

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Như vậy, mặc dù bà không được chồng lập di chúc cho hưởng di sản, nhưng bà là vợ, bà thuộc đối tượng là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc nên bà cũng được hưởng phần di sản của ông để lại như quy định trên. /.

     10-05-2017   Cải chính khai sinh do mượn khai sinh của người khác đi học
 Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Dung
 Email: thanhdung.np@gmail.com
 Địa chỉ: Tổ 1, Khu phố 1, Phường Nhơn Phú, TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
 Điện thoại: 0983 396 965
  Câu hỏi:

Tôi hiện tên thật là Nguyễn Thị Mỹ Duyên - Sinh ngày 11/4/1988 tại KV1, Phường Nhơn Phú, TP QUy Nhơn. Năm 1993, do không đủ tuổi nhập học vào lớp 1 nên mẹ tôi đã mượn giấy khai sinh của chị con dì ruột của tôi là Nguyên THị Thanh Dung - Sinh ngày 30/7/1986 ở KV9, Phường Nhơn Bình, TP Quy Nhơn cho tôi đi học từ lớp 1 đến Đại học. Do đó, tất cả các bằng cấp của tôi đều mang tên Nguyễn Thị Thanh Dung (hiện tôi đang đi làm tại cơ quan Nhà nước cũng mang tên Dung). DO đó tôi không thể xem xét lý lịch để kết nạp Đảng cũng như một số chế độ khác. Theo tôi được biết tại Tỉnh An Giang có Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 về việc cải chính tên tuổi do mượn tên đi học. CÒn ở tỉnh ta có không ạ? Vậy xin cho tôi hỏi có hướng nào giải quyết việc thay đổi tên tuổi hay cải chính giấy tờ do tôi do mượn khai sinh người khác đi học được không??? Rất mong sự tư vấn trả lời của Sở Tư pháp Bình ĐỊnh. Trân trọng cảm ơn!!!

Trả lời:

1. Phạm vi cải chính hộ tịch

Thông tin hộ tịch đã được đăng ký được xác định có sai sót, thuộc diện cải chính hộ tịch bao gồm thông tin trên giấy tờ hộ tịch và thông tin trong sổ đăng ký hộ tịch.

Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định: Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp của bà do không đủ tuổi nhập học vào lớp 1 nên đã mượn giấy khai sinh của chị con dì ruột để đi học, nên không có cơ sở để thực hiện việc cải chính hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tồ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.

 

<p style="\\"text-align:" justify;\\"=""> Trường hợp của bà, bà liên hệ với cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ cá nhân của bà để thực hiện điều chỉnh theo quy định của pháp luật./.

     04-05-2017   Hỏi đáp - Pháp luật
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Hiện nay, có bắt buộc phải đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET hay không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 57 Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì “Giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải được chuyển đổi sang giấy phép lái xe mới bng vật liệu PET theo lộ trình”. Theo quy định này thì bắt buộc phải đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép phép lái xe mới bằng vật liệu PET.

Tuy nhiên, Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT này hết hiệu lực kể từ ngày 01/6/2017 và được thay thế bằng Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT này thì “Việc đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET được khuyến khích thực hiện trước ngày 31/12/2020”.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT nêu trên thì: kể từ ngày 01/6/2017 thì không còn bắt buộc phải đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET. Nhà nước khuyến khích người dân đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET trước ngày 31/12/2020./.

     02-05-2017   KẾT HÔN
 Người gửi: Bùi thị thanh hướng
 Email: Thanhhuong510@gmail.com
 Địa chỉ: 90/17 trần hưng đạo, qui nhơn, bình định
 Điện thoại: 01656153586
  Câu hỏi:

Dạ cho hỏi em lấy chồng quốc tịch hàn quốc, em có hộ khẩu tại thành phố qui nhơn bình bịnh, và KT3 tại thành phố Hồ Chí Minh, vậy cho em hỏi em nen làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và đăng kí kết hôn tại sơ tư pháp tp Qui Nhơn hay Tp HCM a? Và qui trình làm như thế nào? STP tư vấn giúp em với ạ. Em cảm ơn ạ.

Trả lời:

1. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định:

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

a) Giấy tờ phải nộp: 

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh;

b) Giấy tờ phải xuất trình:

- Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

a) Giấy tờ phải nộp:

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. Nếu giấy tờ chứng minh trình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (thời hạn có giá trị là 6 tháng kể từ ngày cấp);

Ngoài các giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp các giấy tờ tương ứng sau đây:

- Bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn nếu phía công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

b) Giấy tờ phải xuất trình:

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của công dân Việt Nam để xác định thẩm quyền.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch thuộc Phòng Tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (CNKH).

- Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy CNKH thì phải có văn bản đề nghị hoãn việc nhận Giấy CNKH, nhưng không quá  60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy CNKH. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy CNKH thì báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy bỏ Giấy CNKH đã ký.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày.

Về đăng ký kết hôn, nộp hồ sơ tại UBND thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định hoặc UBND quận, huyện nơi tạm trú để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền./.

     25-04-2017  
 Người gửi: Nguyễn Thành Luân
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Khi bắt được gia súc bị thất lạc, tôi có được xem là chủ sở hữu đối với gia súc này không?

Trả lời:

Điều 231 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

“1. Người bắt được gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 06 tháng, kể từ ngày thông báo công khai hoặc sau 01 năm đối với gia súc thả rông theo tập quán thì quyền sở hữu đối với gia súc và số gia súc được sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về người bắt được gia súc.

2. Trường hợp chủ sở hữu được nhận lại gia súc bị thất lạc thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho người bắt được gia súc. Trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì người bắt được gia súc được hưởng một nửa số gia súc sinh ra hoặc 50% giá trị số gia súc sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia súc”.

Như vậy, khi bắt được gia súc bị thất lạc, người bắt được gia súc phải thực hiện việc nuôi giữ vào báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Khoản 1, Điều 231 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu trên. Tùy từng trường hợp cụ thể, việc xác định quyền sở hữu và các quyền lợi, nghĩa vụ khác của người bắt được gia súc bị thất lạc được thực hiện theo Khoản 1 và Khoản 2, Điều 231 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu trên./.

     25-04-2017  
 Người gửi: Trần Thị Hồng Phượng
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Cha, mẹ chúng tôi qua đời để lại một mảnh đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, chỉ có một số giấy tờ xác nhận của phường. Nay anh, em chúng tôi thống nhất tặng cho mảnh đất trên cho người em út thì cần phải làm những thủ tục gì? Ở đâu?

Trả lời:

Đối với trường hợp của bạn theo Luật đất đai 2013 quy định như sau:

- Căn cứ khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013:

“… Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

- Căn cứ khoản 1 Điều 168 Luật đất đai 2013:

“… Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điểu kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ”.

Theo những quy định trên thì trường hợp của bạn phải thỏa mãn những điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận và các điều kiện khác như: đất không tranh chấp, khiếu nại, phù hợp với quy hoạch đồng thời phải có các giấy tờ xác nhận của phường về đất đang sử dụng như:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Hồ sơ kỹ thuật thửa đất

+ Biên bản họp Hội đồng đăng ký quyền sử dụng đất xét đơn xin cấp giấy chứng nhận …

Khi mảnh đất của bạn đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận thì bạn được quyền làm thủ tục thừa kế di sản, theo quy định nêu trên.

Đối với thủ tục thừa kế:

- Căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng 2014:

“… Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác”   

Do vậy, bạn có thể yêu cầu Công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản để thực hiện việc phân chia di sản mảnh đất trên. Lúc đó những người thừa kế khác có quyền tặng cho phần của mình cho người em út.

Sau khi hoàn thành thủ tục phân chia di sản, người được hưởng di sản liên hệ với UBND cấp huyện nơi có bất động sản để được cấp giấy chứng nhận theo quy định./.

     14-04-2017  
 Người gửi: Mai Hữu Hòa
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Ai là người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ Luật dân sự 2015 thì người chưa thành niên được giám hộ đương nhiên gồm:

 a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;

 b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Toà án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ.

Những người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên được xác định theo thứ tự theo quy định tại Điều 52 Bộ Luật dân sự 2015 như sau:

1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ;

2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ;

3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ./.

     11-04-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân là những khoản thu nhập nào? sau khi kết hôn, chồng tôi mua vé số kiến thiết và đã trúng thưởng. Vậy tiền trúng thưởng xổ số thuộc tài sản chung của vợ chồng hay tài sản riêng của vợ, chồng?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản chung của vợ chồng gồm: Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung; quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Mặt khác tại Điều 9 Nghị định 126/2014/ NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm: Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP; tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước; thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo các quy định trên thì tiền trúng thưởng xổ số trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng./.

     11-04-2017  
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Sau khi kết hôn, Chi H được cha mẹ tặng cho riêng một chiếc xe mô tô, không có thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng. Nay, chị H muốn tặng cho chiếc xe mô tô cho người em của chị thì có cần phải thỏa thuận với chồng chị không?

Trả lời:

Theo  Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:  Tài sản riêng của vợ, chồng gồm: Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng; tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về việc định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng, theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất , kinh doanh và các mục đích khác không trái pháp luật.

Mặt khác đối với tài sản riêng của vợ, chồng, theo Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Như vậy, theo các quy định trên, chiếc xe mô tô của chị H được cha mẹ cho riêng chị H là tài sản riêng nên chị H có quyền cho em của mình, không cần có sự thỏa thuận với chồng của chị H./.

     29-03-2017   Đất đai bị người khác xâm chiếm
 Người gửi: Đặng Hữu Thọ
 Email: danghuutho92@gmail.com
 Địa chỉ: Mỹ Lợi, Phù Mỹ, Bình Định
 Điện thoại: 0978667450
  Câu hỏi:

“Cha tôi và mẹ tôi có tạo lập mảnh đất với diện tích 593m2 và trồng cây lâu năm như dừa… cũng hơn 26 năm. Mảnh đất ấy chưa có bìa đỏ, chỉ có tên cha tôi đứng trong sổ mục kê. Cha tôi mất năm 2001, mẹ tôi còn sống. Năm 2013 bị người ta lấn chiếm đất xây dựng trái phép bản thân mẹ tôi không biết chữ nên báo với chính quyền địa phương nhưng chính quyền phớt lờ. Đến 2015 tôi làm đơn gửi đến UBND xã và huyện. Thì được UBND huyện thụ lý. Và phòng tài nguyên ra xác thực và kết quả là bên kia chiếm 50.71m2 (trong đó có 8m2bị xây dựng nhà bếp nên UBND huyện bảo tôi không thuộc phạm vi giải quyết mà thuộc của Tòa án). Tôi cũng làm đơn gửi đến Tòa án trực tiếp nhưng Tòa án Phù Mỹ không nhận đơn. Bảo tôi không có quyền khởi kiện mà mẹ tôi mới đứng ra khởi kiện (Nhưng khi tôi nộp đơn có Giấy ủy quyền do mẹ tôi ủy quyền cho tôi). Nhưng khi mẹ là người đứng tên trong đơn đến nộp thì tòa án không nhận. Và tôi không có cách nào hơn nên gửi qua bưu điện. Vậy xin Sở Tư pháp trả lời cho tôi mấy vấn đề sau: - Mẹ tôi ủy quyền cho tôi đứng ra khởi kiện được không (có Giấy ủy quyền mẹ tôi và tôi mọi quyền liên quan đến đất đai làm tại UBND xã). - Đây là tranh chấp đất đai bị người khác xâm lấn sang đất của tôi. Và bảo mẹ tôi ghi tên những đứa con có quyền lợi, lợi ích ra, Mẹ tôi không ghi được không?”.

Trả lời:

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980”.

Trường hợp của Ông, trong thư yêu cầu Ông có nêu mẹ Ông và Ông có gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ nhưng không được Tòa án nhận đơn. Tuy nhiên, trong thư yêu cầu ông không nêu rõ lý do vì sao Tòa án không nhận đơn hoặc trả lại đơn (như chưa qua thủ tục hòa giải ở cấp xã, không cung cấp tài liệu, chứng cứ, vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án…thuộc các trường hợp không thụ lý vụ án hoặc trả lại đơn theo quy định tại Điều 192 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015) nên Sở Tư pháp không trả lời cụ thể về vấn đề này mà chỉ trả lời theo nguyên tắc chung về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai và điều kiện thụ lý đơn khởi kiện, trả lại đơn khởi kiện như sau:

“1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)”.

          b) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.

          đ) Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

          g) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện………………………..”.

Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.

Nếu chỉ có mẹ Ông là người đang trực tiếp sử dụng đất thì mẹ Ông là người có quyền khởi kiện. Khi đó, Ông sẽ được quyền đứng ra khởi kiện thay cho mẹ Ông khi Ông có Giấy ủy quyền của mẹ Ông.

Trên đây là nội dung trả lời của Giám đốc Sở Tư pháp đối với nội dung thắc mắc của ông Đặng Hữu Thọ. Đề nghị ông Đặng Hữu Thọ tham khảo, nghiên cứu và vận dụng cho phù hợp.

     28-03-2017   Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Vợ, chồng có được chia tài sản chung để phục vụ yêu cầu kinh doanh riêng không? khi chia tài sản chung có phải thực hiện công chứng hay không?

Trả lời:

Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 42 Luật Hôn nhân và  gia đình, gồm: Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ ( nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan); nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có thể chia tài sản chung để phục vụ kinh doanh riêng, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 42 Luật Hôn nhân gia đình. Và tùy từng trường hợp, Văn bản thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng bắt buộc phải thực hiện công chứng hoặc thực hiện công chứng theo yêu cầu của vợ chồng./.

     27-03-2017   Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng phải không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy theo quy định trên, việc xác định quyền sử dụng mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung hoặc tài sản riêng phải căn cứ từ nguồn gốc hình thành; nếu quyền sử dụng đất của vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được qua thông giao dịch bằng tài sản riêng thì quyền sử dụng đất đó là tài sản riêng, còn lại thì đó là tài sản chung của vợ chồng./.

     21-02-2017   Lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Hổ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn gồm những giấy tờ nào? Thời hạn thực hiện công chứng là bao nhiêu ngày?

Trả lời:

-  Phiếu yêu cầu công chứng;

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Đồng thời người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính để công chứng viên đối chiếu khi thực hiện công chứng hợp đồng, giao dich.

Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng. Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc./.

     21-02-2017   Lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Những cá nhân nào được miễn đào tạo nghề công chứng?

Trả lời:

Đồng thời tại khoản 2 Điều 10 Luật Công chứng năm 2014 cũng quy định những cá nhân thuộc đối tượng miễn đào tạo nghề công chứng phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng./.

     17-02-2017   Lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Ông Nguyễn Văn A thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng tại Phòng Công chứng X. Sau đó, ông A tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại Tổ chức hành nghề công chứng nào?

Trả lời:

Theo khoàn 2 Điều 54 Luật Công chứng năm 2014 về công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản quy định:Trường hợp một bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng mà sau đó được tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó”.

Theo quy định trên, ông A công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo tại Phòng Công chứng X. Trường hợp Phòng Công chứng X chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó.

     17-02-2017   Lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Cơ quan nào có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng ?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 51 Luật Công chứng năm 2014 quy định: “Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch”./.

     17-02-2017   Lĩnh vực công chứng
 Người gửi: Phạm Văn Bình
 Email:
 Địa chỉ:
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Chị H thế chấp căn nhà của mình để vay tiền tại Ngân hàng Công thương. Khi công chứng hợp đồng thế chấp, Giám đốc ngân hàng có phải cùng chị H đến cơ quan công chứng để ký trước mặt Công chứng viên không ?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 48 Luật Công chứng năm 2014 quy định: “Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào hợp đồng, giao dịch trước mặt công chứng viên.Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng”.

Như vậy, tùy theo từng trường hợp, nếu Giám đốc ngân hàng đã đăng ký chữ ký mẫu thì có thể ký trước vào hợp đồng, nếu không đăng ký chữ ký mẫu thì bắt buộc phải ký trước mặt công chứng viên./.

     29-12-2016   Thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân
 Người gửi: Nguyễn Quỳnh Trang
 Email: cnquynhtrang@gmail.com
 Địa chỉ: P. Đống Đa, TP. Quy Nhơn, Bình Định
 Điện thoại:
  Câu hỏi:

Tôi muốn làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn. Tôi đã đến phường liên hệ nhưng một trong những điều kiện của hồ sơ là phải có sổ hộ khẩu bản gốc. Nhưng gia đình tôi không cho phép tôi và anh B kết hôn nên không đưa sổ hộ khẩu. Vậy để xác nhận tình trạng hôn nhân có còn cách nào khác không cần sử dụng sổ hộ khẩu không ạ?

Trả lời:

Sau khi nghiên cứu Câu hỏi của bà Nguyễn Quỳnh Trang và đối chiếu với các quy định của pháp luật về hộ tịch, Sở Tư pháp trả lời như sau:

- Về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định: "Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân".

- Về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

* Giấy tờ phải nộp:

Tại khoản 1, 2 Điều 22 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định:

"Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài".

* Giấy tờ phải xuất trình:

Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định:

"Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú".

Như vậy trường hợp của bà, UBND phường yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu bản gốc (hoặc bản sao có chứng thực) là đúng quy định./.


 
     HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
  • Bộ Trưởng Bộ Tư pháp Lê Thành Long - Trưởng đoàn công tác Bộ Tư pháp ủng hộ đồng bào tỉnh Bình Định bị thiệt hại do cơn bão số 12
  • Công đoàn cơ sở Sở Tư pháp tổ chức Gặp mặt Ngày phụ Nữ Việt Nam 20/10
  • Lễ trao Quyết định nghỉ hưu cho đồng chí Võ Thị Thu Sương
  • Đồng chí Lê Văn Toàn – Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Định trao tặng quà cho đồng chí Khăm-bang Pha-sá-vèng – Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sekong
  • Nhân kỷ niệm 72 năm ngày truyền thống Ngành Tư pháp (28/8/1945 - 28/8/2017), đồng chí Nguyễn Thanh Tùng – Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy; Văn phòng Tỉnh ủy Bình Định; Bưu Điện tỉnh Bình Định gửi hoa chúc mừng Sở Tư pháp BĐ
  • Sở Tư pháp Bình Định tổ chức Hội nghị sơ kết công tác tư pháp 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm 6 tháng cuối năm 2017
  • Sở Tư pháp tỉnh Bình Định và Đoàn công tác Sở Tư pháp tỉnh Champasak, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
  • Sở Tư pháp tỉnh Bình Định đã tặng Sở Tư pháp Champasak 8 bộ máy vi tính, 2 máy in
  • Ban Điều hành và các thành viên mô hình Sở Tư pháp Bình Định an toàn về an ninh trật tự
  • Nam vận động viên Đoàn viên Công đoàn Sở Tư pháp (đứng vị thứ 8, tính từ phải sang trái) đạt giả Khuyến khích tham gia Giải việt dã Công đoàn viên chức tỉnh lần thứ IV - năm 2017
  • Nữ vận động viên Đoàn viên Công đoàn Sở Tư pháp (đứng vị thứ 2 và 6 tính từ phải sang trái) đạt giải Khuyến khích tham gia Giải việt dã Công đoàn viên chức tỉnh lần thứ IV - năm 2017
  • Vân động viên Công đoàn Sở Tư pháp (nữ, áo màu xanh) đạt giải Khuyến khích toàn đoàn, Giải việt dã Công đoàn viên chức tỉnh lần thứ IV - năm 2017
  • Ban chấp hành Chi đoàn Sở Tư pháp khóa XI, nhiệm kỳ 2017 - 2019
  • Công đoàn Sở Tư pháp tổ chức Tọa đàm kỷ niệm 107 năm ngày quốc tế phụ nữ 08/3/1910 - 08/3/2017
  • Công đoàn Sở Tư pháp tổ chức Tọa đàm kỷ niệm 107 năm ngày quốc tế phụ nữ 08/3/1910 - 08/3/2017
  • Giám đốc Sở Tư pháp trao Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” của Bộ Tư pháp cho các cá nhân đã có nhiều công lao, đóng góp xây dựng ngành Tư pháp Việt Nam
  • Giám đốc Sở Tư pháp trao bằng khen của Bộ Tư pháp cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tư pháp năm 2016
  • Đồng chí Trần Châu, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong công tác PBGDPL năm 2016
  • Giao lưu bóng đá Chi đoàn Sở Tư pháp - Chi cục THADS - Viện Kiểm sát - Phòng PA83 CA Tỉnh
  • Hội Công chứng viên tỉnh Bình Định chụp ảnh lưu niệm
  • Lễ ký kết Quy chế phối hợp công tác giữa Sở Tư pháp và Cục thi hành án dân sự tỉnh Bình Định
  • Công đoàn viên chức cơ sở Sở Tư pháp tổ chức Hội nghị sơ kết giữa nhiệm kỳ 2012 - 2017
     THÔNG BÁO
     VIDEO
Công dân hỏi - Giám đốc sở trả lời
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Số điện thoại liên hệ cấp LLTP
Dich vụ cấp phiếu LLTP trực tuyến
Đánh giá trực tuyến
Dịch vụ công trực tuyến
Lấy ý kiến VBQPPL
Quyết định hủy Giấy CNQSDĐ
Danh bạ điện thoại và Email
Tiềm hiểu pháp luật trực tuyến
     SỐ LƯỢT TRUY CẬP
  Đang online:               7
  Số lượt truy cập: 883539
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÌNH ĐỊNH
Trụ sở: 139 Lê Lợi - TP.Quy Nhơn - Bình Định
Điện thoại: 056.3813905 - Fax: 056.3823772. Email: sotuphap@stp.binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Toàn - Giám đốc Sở Tư pháp