TRANG CHỦ    
Lịch công tác tuần
Danh bạ điện thoại và Email
Văn phòng điện tử
Thư điện tử công vụ
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Thông báo Đấu giá QSDĐ
Quyết định hủy Giấy CNQSDĐ
Lấy ý kiến VBQPPL
Công dân hỏi - Giám đốc sở trả lời
Văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh
Công báo tỉnh Bình Định
Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bình Định
Trung tâm DVBĐGTS
Văn phòng Thừa phát lại Bình Định

HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP


84. Câu hỏi:

Tôi đang là viên chức tại một đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước. Tôi muốn thành lập doanh nghiệp để kinh doanh kiếm thêm thu nhập. Cho tôi hỏi: tôi có quyền thành lập doanh nghiệp như mong muốn của mình hay không.

Trả lời có tính chất tham khảo:

Khoản 1 Điều 18 và Điểm b Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định như sau:

“Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức”.

 

Vì bạn đang là viên chức tại một đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước nên căn cứ theo Điểm b, Khoản 2, Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014 nêu trên thì bạn không có quyền thành lập doanh nghiệp./.

 

83. Câu hỏi:

Tôi đã là công chứng viên. Tôi nuốn tự mình đứng ra thành lập Văn phòng công chứng, mà không phải liên doanh, liên kết với bất kỳ ai. Như vậy, có phù hợp theo quy định của pháp luật không?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Điều 22 Luật Công chứng năm 2014 quy định như sau:

Điều 22. Văn phòng công chứng

1. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh.

Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn.

2. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.

3. Tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, vănhóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

4. Văn phòng công chứng phải có trụ sở đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định.

Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.

5. Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định cho phép thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu”.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 22 Luật Công chứng năm 2014 nêu trên thì: điều kiện cần để thành lập Văn phòng công chứng là phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Do đó, nếu chỉ có một mình bạn tự đứng ra thành lập Văn phòng công chứng là không được, vì không phù hợp theo quy định của Luật Công chứng năm 2014 nêu trên./.

 

82. Câu hỏi:

Theo quy định thì tôi là lao động nữ nên được nghỉ thai sản là 06 tháng. Hiện nay, tôi đã nghỉ được 04 tháng. Tôi muốn làm lại trước 02 tháng có được không? Nếu được thì lương của tôi sẽ được tính như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Điều 157 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định như sau:

“Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.

Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau: 

“Điều 40. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;

b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này”.

Như vậy, theo quy định tại Khoản 4 Điều 157 Bộ luật Lao động và Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội nêu trên thì: nếu bạn đã nghỉ để sinh con ít nhất là 04 tháng; có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý thì bạn có thể trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ sinh con.

Về tiền lương: Ngoài tiền lương của những ngày làm việc trở lại do người sử dụng lao động trả, bạn vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản cho đến hết thời gian nghỉ sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội./.

 

81. Câu hỏi:

Tôi muốn được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu. Cho tôi hỏi: điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu là gì?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 04/2019/TT-BKHĐT ngày 25/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu thì điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu là:

“Điều 12. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Có chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản;

2. Tốt nghiệp đại học trở lên;

3. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

4. Đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Đã tham gia thường xuyên, liên tục vào một trong các công việc liên quan đến hoạt động đấu thầu trong vòng 04 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đăng ký thi sát hạch), bao gồm:

- Tham gia giảng dạy về đấu thầu;

- Tham gia xây dựng văn bản pháp luật về đấu thầu;

- Tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu như: tham gia vào công tác lập, thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, tham gia thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; tham gia các công tác quản lý dự án, quản lý hợp đồng (nghiệm thu, thanh toán, điều chỉnh hợp đồng...);

b) Đã tham gia vào một trong các công việc liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại điểm a Khoản này trong vòng 05 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đăng ký thi sát hạch)nhưng không thường xuyên, liên tục;

c) Đã tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 05 gói thầu quy mô lớn (gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hoá có giá trị gói thầu trên 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu trên 20 tỷ đồng) hoặc 10 gói thầu quy mô nhỏ. Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn phức tạp được tính tương đương gói thầu quy mô lớn; gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn đơn giản được tính tương đương gói thầu quy mô nhỏ”.

5. Đạt kỳ thi sát hạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức”.

Căn cứ theo quy định trên, bạn đối chiếu vào trường hợp của bạn để chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu./.

 

80. Câu hỏi:

2. Câu hỏi : Tôi đã được cấp Chứng chỉ đấu giá viên vào tháng 01 năm 2016 và đang làm việc tại một tổ chức bán đấu giá tài sản. Nhưng từ đó đến nay tôi lại chưa có điều kiện để điều hành một phiên đấu giá nào. Vậy cho tôi hỏi trường hợp của tôi có bị thu hồi Chứng chỉ đấu giá không? Nếu có thì tôi thực hiện việc nộp Chứng chỉ đó như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Tại khoản 1 Điều 16 của Luật đấu giá tài sản năm 2016 thì người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau:

– Thuộc một trong các trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định tại  Điều 15 Luật đấu giá tài sản;

– Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại  khoản 1 Điều 18 Luật đấu giá tài sản trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng;

– Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật đấu giá tài sản;

– Thôi hành nghề theo nguyện vọng;

– Bị tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố là đã chết.

 

Theo quy định trên thì trường hợp của Anh (chị) là có đăng ký hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật đấu giá tài sản (hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản) trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nên không thuộc trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ./.

 

79. Câu hỏi:

Câu hỏi: Doanh nghiệp đấu giá tư nhân A hỏi: Công ty tôi được thành lập từ  năm 2017 đến nay nhưng hoạt động kinh doanh không hiệu quả. Do vậy, tôi muốn giải thể doanh nghiệp. Xin hỏi tôi phải thực hiện trình tự, thủ tục như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại khoản 4 Điều 23 của Luật đấu giá tài sản năm 2016 thì    “ Những nội dung liên quan đến thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản không quy định tại Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp

Do đó, khi giải thể doanh nghiệp đấu giá tư nhân A phải nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp tại Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động và thực hiện theo trình tự thủ tục quy định tại Điều 202, 204 Luật doanh nghiệp 2014 và Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Cụ thể như sau: 

1.  Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

2. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

+ Lý do giải thể;

+ Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

+ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi Hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động, bao gồm giấy tờ sau: Thông báo về giải thể doanh nghiệp (kèm theo thông báo phải có quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp), Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp, danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có), Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có), Giấy đăng ký hoạt động doanh nghiệp.

- Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu./.

 

78. Câu hỏi:

Tôi đang làm kế toán cho một doanh nghiệp đấu giá tài sản. Xin Sở Tư pháp cho tôi hỏi việc quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá tài sản được quy định thế nào? Vấn đề này được quy định ở đâu?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản thì việc quản lý và sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá được quy định như sau:

1. Việc quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của tổ chức đấu giá được quy định tại Điều 68 của Luật đấu giá tài sản. Theo đó:

- Việc quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập có thu.

- Việc quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức đấu giá phải thực hiện niêm yết thù lao dịch vụ đấu giá tài sản, công khai thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo từng địa phương nơi tổ chức đấu giá; chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về đấu giá tài sản và văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan.

 

3. Tổ chức đấu giá tài sản sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CPngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).

 

77. Câu hỏi:

Đề nghị Sở Tư pháp cho tôi hỏi kết quả đấu giá tài sản bị hủy trong trường hợp nào? Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản được giải quyết như thế nào? Vấn đề này được quy định ở đâu? 

Trả lời có tính chất tham khảo

1.Các trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản được quy định cụ thể tại Điều 72 Luật đấu giá tài sản 2016. Theo đó, kết quả đấu giá tài sản bị hủy trong các trường hợp sau đây:

a) Theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản và người trúng đấu giá về việc hủy kết quả đấu giá tài sản hoặc giữa người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá về việc hủy giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

b) Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự trong trường hợp người trúng đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 của Luật đấu giá tài sản;

c) Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản bị hủy bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật đấu giá tài sản;

d) Người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên có hành vi thông đồng, móc nối, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

e) Theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp đấu giá tài sản nhà nước khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật đấu giá tài sản.

2. Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản được quy định cụ thể tại Điều 73 Luật đấu giá tài sản 2016, theo đó:

Trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 72 của Luật đấu giá tài sản thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật./.

 

76. Câu hỏi:

Việc chuyển quyền sở hữu tài sản được quy định như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 36của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn được quy định như sau:

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

3. Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản./.

 

75. Câu hỏi:

Sau khi đăng ký thanh lập doanh nghiệp. Tôi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cho tôi hỏi, doanh nghiệp tôi có phải công khai hoặc thông báo gì không. Việc thông báo đó được quy định như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 33của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp phải thực hiện việc công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:

1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

 

3. Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai./.

 

74. Câu hỏi:

Quyền và nghĩa vụ của Đấu giá viên quy định như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theoquy định tại Điều 18 Luật Đấu giá năm 2016 thì Đấu giá viên có các quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Quyền của Đấu giá viên:

a) Hành nghề trên toàn lãnh thổ Việt Nam;

b) Trực tiếp điều hành cuộc đấu giá;

c) Truất quyền tham dự cuộc đấu giá của người tham gia đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này;

d) Dừng cuộc đấu giá khi phát hiện có hành vi thông đồng, dìm giá hoặc gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá và thông báo cho tổ chức đấu giá tài sản;

đ) Điều hành cuộc đấu giá theo hợp đồng giữa Hội đồng đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá tài sản nơi đấu giá viên hành nghề trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng thực hiện hoặc tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong trường hợp tổ chức tự đấu giá;

e) Hướng dẫn, giám sát việc tập sự của người tập sự hành nghề đấu giá;

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của Đấu giá viên:

a) Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản quy định tại Luật này;

b) Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước tổ chức đấu giá tài sản về cuộc đấu giá do mình thực hiện;

d) Chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự hành nghề đấu giá mà mình hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật này;

đ) Tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định tại Điều 20 của Luật này;

 

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật./.

 

73. Câu hỏi:

Hình thức hành nghề của đấu giá viên quy định như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 18 Luật Đấu giá năm 2016 thì Đấu giá viên hành nghề theo các hình thức sau đây:

1.  Hành nghề tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Việc hành nghề của đấu giá viên được thực hiện theo quy định của Luật Đấu giá tài sản, pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về viên chức

2.Hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản. Việc hành nghề của đấu giá viên đượcthực hiện thông qua việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp đấu giá tài sản. Mỗi đấu giá viên chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một doanh nghiệp đấu giá tài sản hoặc ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Hành nghề tại tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.  Việc hành nghề của đấu giá viên đượcthực hiện theo quy định của LuậtĐấu giá tài sảnvà pháp luật về lao động./.

 

72. Câu hỏi:

Những trường hợp nào thì không được làm người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 87 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những trường hợp không được làm người đại diện như sau:

Điều 87. Những trường hợp không được làm người đại diện

1. Những người sau đây không được làm người đại diện theo pháp luật:

a) Nếu họ cũng là đương sự trong cùng một vụ việc với người được đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện;

b) Nếu họ đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ việc.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

3. Cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an không được làm người đại diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật”.

Quy định này là cơ sở pháp lý để xác định được những trường hợp không được làm người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự./.

 

71. Câu hỏi:

Doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 32 Luật Đấu giá tài sản thì doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong 05 trường hợp sau:

1. Không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật Đấu giá tài sản;

2. Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động là giả mạo;

3. Ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động;

4. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không gửi báo cáo theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 24 của Luật Đấu giá tài sản mà tái phạm;

5. Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án./.

 

70. Câu hỏi:

Doanh nghiệp đấu giá tài sảnchấm dứt hoạt động trong trường hợp nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 31 Luật Đấu giá tài sản thìdoanh nghiệp đấu giá tài sản chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

- Giải thể;

- Hợp nhất, bị sáp nhập;

- Phá sản;

- Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Đấu giá tài sản.

Những quy định về trình tự thủ tục của việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của Luật đấu giá tài sản và pháp luật về doanh nghiệp./.

 

69. Câu hỏi:

Ngân hàng CPTM A hỏi: Ngân hàng chúng tôi đang có nhu cầu bán đấu giá một số tài sản thế chấp để xử lý nợ xấu theo quy định. Xin hỏi theo quy định của pháp luật đấu giá tài sản thì ngân hàng chúng tôi phải thực hiện những quy trình nào để lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 56 Luật đấu giá tài sản năm 2016 thì sau khi có quyết định của người có thẩm quyền về việc đấu giá tài sản, Ngân hàng TMCP A phảithông báo công khai trên trang thông tin điện tử của mình và trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản.

Việc thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản gồm cácnội dung chính sau đây:

- Tên, địa chỉ của người có tài sản đấu giá;

- Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá;

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá;

- Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản quy định tại khoản 4 Điều này;

-Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá.

Bên cạnh đó, Ngân hàng TMCP Acăn cứ hồ sơ tham gia tổ chức đấu giá của tổ chức đấu giá tài sản, tiêu chí quy định để lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn.Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản bao gồm:

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá;

- Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả;

-Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản;

-Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phù hợp;

-Có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố;

-Các tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định./.

 

68. Câu hỏi:

Công ty chúng tôi đang tiến hành đấu giá một số tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản đã công bố thông tin về việc đấu giá một cách công khai, rộng rãi. Tuy nhiên, đã đến thời hạn tiến hành đấu giá nhưng chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá. Trong trường này chúng tôi phải thực hiện như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Việc đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giáđược quy định tại Điều 49 Luật đấu giá tài sản như sau:

- Việc đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá chỉ được tiến hành sau khi đã tổ chức cuộc đấu giá lần đầu nhưng không thành và được thực hiện như sau:

- Trường hợp đấu giá tài sản theo phương thức trả giá lên, khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá, hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá, hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm thì tài sản được bán cho người đó nếu người có tài sản đấu giá đồng ý bằng văn bản;

- Trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá và chấp nhận giá khởi điểm hoặc chấp nhận mức giá sau khi đã giảm thì tài sản được bán cho người đó nếu người có tài sản đấu giá đồng ý bằng văn bản.

- Việc đấu giá tài sản theo quy định này chỉ được tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đấu giá tài sản theo quy định và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ tục cho đến ngày tổ chức cuộc đấu giá.

- Biên bản đấu giá ngoài nội dung quy định nêu trên còn phải thể hiện quá trình đấu giá chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc chỉ có một người trả giá, chấp nhận giá hợp lệ; ý kiến đồng ý của người có tài sản đấu giá./.

 

67. Câu hỏi:

Pháp luật quy định như thế nào về quyền của chủ sở hữu công ty

Trả lời có tính chất tham khảo

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo quy định tại Điều 75 thì:

1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty;

d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;

đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

g) Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu công ty là cá nhân có các quyền sau đây:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

c) Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

g) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”./

 

66. Câu hỏi:

Doanh nghiệp tôi đã thành lập và đi vào hoạt động gần 03 năm, tuy nhiên trong Quý I các cơ quan chức năng đã thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và ban hành kết luận thanh tra trong đó có nội dung là doanh nghiệp chưa thực hiện việc công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Xin cho tôi hỏi pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này?

Trả lời có tính chất tham khảo

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì việc công bố nội dung đăng ký Doanh nghiệp quy định tại Điều 33 cụ thể như sau:

1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.

 

65. Câu hỏi:

Pháp luật quy định những yêu cầu về kinh doanh, thương mại nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy địnhnhững yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

2. Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

3. Yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam, về hàng hải Việt Nam, trừ trường hợp bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.

4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.

6. Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật./.

 

64. Câu hỏi:

Pháp luật quy định những tranh chấp về kinh doanh, thương mại nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

3. Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.

4. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần,giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

5. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật./.

 

63. Câu hỏi:

Xin cho tôi hỏi về Điều lệ công ty gồm những nội dung gì?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 25của Luật Doanh nghiệp thì Điều lệ công ty được quy định như sau:

1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

d) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;

đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

e) Cơ cấu tổ chức quản lý;

g) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;

h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

i) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;

k) Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

2. Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

3. Điều lệ được sửa đổi, bổ sung phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần./.

 

62. Câu hỏi:

Doanh nghiệp đã bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh được một thời gian, khi các cơ quan có thẩm quyền xuống kiểm tra cho rằng doanh nghiệp tôi không lưu đầy đủ các giấy tờ theo quy định? Cho tôi hỏi việc lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 11của Luật Doanh nghiệp thì việc lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp được quy định như sau:

1. Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây:

a) Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;

b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; giấy phép và giấy chứng nhận khác;

c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;

d) Biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;

đ) Bản cáo bạch để phát hành chứng khoán;

e) Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;

g) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.

2. Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan./.

 

61. Câu hỏi:

Câu hỏi: Chúng tôi là doanh nghiệp đấu giá đang hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay, chúng tôi đang có nhu cầu thành lập một Chi nhánh tại Thành phố Quy Nhơn. Vậy theo quy định pháp luật, Công ty chúng tôi có thể mở chi nhánh được không và phải thực hiện như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

1.  Theo quy định tại Điều 29 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 thì Doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập Chi nhánh của doanh nghiệp ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của doanh nghiệp làm Trưởng chi nhánh.

2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản muốn thành lập chi nhánh thì phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh;

b) Quyết định thành lập chi nhánh;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh;

đ) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của chi nhánh.

 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Chi nhánh hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động./.

 

60. Câu hỏi:

Đề nghị Sở Tư phápcho biết các hành vi bị nghiêm cấmcủa Luật đấu giá tài sản năm 2016?

Trả lời có tính chất tham khảo

Để việc đấu giá đúng pháp luật, Luật quy định chặt chẽ các hành vị bị nghiêm cấm đối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá, hội đồng đấu giá, người tham gia đấu giá, cụ thể:

1. Nghiêm cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình;

b) Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi;

c) Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

d) Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy định của pháp luật;

đ) Vi phạm Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;

e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.

2. Nghiêm cấm tổ chức đấu giá tài sản thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cho tổ chức khác sử dụng tên, Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức mình để hành nghề đấu giá tài sản;

b) Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

c) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá;

d) Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá nhằm mục đích trục lợi;

đ) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá ngoài thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận;

e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.

3. Nghiêm cấm Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện các hành vi quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này.

4. Nghiêm cấm người có tài sản đấu giá thực hiện các hành vi sau đây:

a) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

b) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người tham gia đấu giá để làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

c) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.

5. Nghiêm cấm người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá;

b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

c) Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá;

d) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan./.

 

59. Câu hỏi:

Pháp luật quy định về việc ghi ngành, nghề kinh doanh như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 7Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký kinh doanhquy định về việc ghi ngành, nghề kinh doanhnhư sau:

1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

5. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

7. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều này; trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

8. Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

9. Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không báo cáo giải trình, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp./.

 

58. Câu hỏi:

Pháp luật quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh bao gồm những giấy tờ gì?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 22Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh như sau:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân (Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định: 1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực).

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành./.

 

57. Câu hỏi:

Pháp luật quy định về pháp nhân thương mại như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 75 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về pháp nhân thương mại như sau:

“1. Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên.

2. Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.

3. Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.”./.

 

56. Câu hỏi:

Pháp luật quy định về pháp nhân như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về pháp nhân như sau:

“1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.”./.

 

55. Câu hỏi:

Khi đi chuyến bay từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh, do mất Chứng minh nhân dân, tôi xuất trình giấy phép lái xe ô tô để thay thế cho Chứng minh nhân dân thì có được chấp nhận hay không?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điểm b, Khoản 2, Mục I, Phụ lục XIII Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ Giao thông Vận tải quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam quy định: “Hành khách từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình:Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân; giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang; thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo; giấy phép lái xe ô tô, mô tô; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay, thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; giấy xác nhận nhân thân do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận; giấy của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án; giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận. Mẫu giấy xác nhận nhân thân được quy định tại Phụ lục XIV của Thông tư này”.

Khoản 45, Điều 1 Thông tư số 45/2017/TT-BGTVT ngày 17/11/2017 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về  sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục I Phụ lục số XIII như sau: “Hành khách từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình: Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân; giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang; thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; giấy xác nhận nhân thân có các thông tin cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện nay do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận, có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận; giấy của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án, giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận”.

Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 02/2018/TT-BGTVT ngày 09/01/2018 của Bộ Giao thông Vận tải quy định ngưng hiệu lực một phần Thông tư số 45/2017/TT-BGTVT ngày 17/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 quy định: Ngưng hiệu lực thi hành Khoản 45, Điều 1 Thông tư số 45/2017/TT-BGTVT ngày 17/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016. Thông tư số 02/2018/TT-BGTVT này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2018.

Căn cứ theo các quy định trên thì Điểm b, Khoản 2, Mục I, Phụ lục XIII Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ Giao thông Vận tải đang có hiệu lực thi hành. Theo Điểm b, Khoản 2, Mục I, Phụ lục XIII Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT nêu trên thì: Khi đi chuyến bay từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh, nếu ông/bà mất Chứng minh nhân dân thì ông/bà có thể sử dụng giấy phép lái xe ô tô để xuất trình khi được yêu cầu./.

 

54. Câu hỏi:

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp có được phép trực tiếp thực hiện hoạt động quảng cáo thương mại hay không?

Trả lời có tính chất tham khảo

Khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại năm 2005 quy định: “Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”. Khoản 2, Điều 103 Luật Thương mại năm 2005 quy định: “Văn phòng đại diện của thương nhân không được trực tiếp thực hiện hoạt động quảng cáo thương mại. Trong trường hợp được thương nhân ủy quyền, Văn phòng đại diện có quyền ký hợp đồng với thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại để thực hiện quảng cáo cho thương nhân mà mình đại diện”.

Căn cứ theo các quy định trên thì văn phòng đại diện của doanh nghiệp không được trực tiếp thực hiện hoạt động quảng cáo thương mại./.

 

53. Câu hỏi:

Tôi được biết trong pháp luật đấu giá có quy định được thỏa thuận rút gọn việc đấu giá. Xin Sở Tư pháp cho tôi biết trong trường hợp nào được tiến hành đấu giá theo thủ tục rút gọn? trình tự, thủ tục của trường hợp này thực hiện như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Các trường hợp thực hiện đấu giá theo thủ tục rút gọn được quy định cụ thể tại Điều 53 Luật đấu giá tài sản năm 2016. Theo đó, tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận thực hiện việc đấu giá theo thủ tục rút gọn như sau:

1. Trường hợp được đấu giá theo thủ tục rút gọn:

- Đấu giá tài sản thi hành án, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu mà giá khởi điểm của tất cả tài sản đấu giá trong một cuộc đấu giá dưới năm mươi triệu đồng;

- Đấu giá lại trong trường hợp đã đấu giá lần thứ hai nhưng vẫn không thành;

- Đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật đấu giá tài sản (tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn bán thông qua đấu giá theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật đấu giá tài sản) trong trường hợp lựa chọn trình tự, thủ tục rút gọn.

2. Thời gian niêm yết việc đấu giá tài sản thực hiện như sau:

- Đối với tài sản là động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá;

- Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá.

3. Tổ chức đấu giá tài sản bán hồ sơ tham gia đấu giá, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá 01 ngày./.

 

52. Câu hỏi:

Anh Nguyễn Văn A là người trúng đấu giá quyền sở hữu một căn biệt thự tại khu đô thị B do Công ty chúng tôi tổ chức bán đấu giá. Sau khi trúng đấu giá, do nhận thấy thủ tục sang tên khá rắc rối, anh A có nhu cầu nhờ Công ty chúng tôi làm thủ tục chuyển quyền sở hữuvà quản lý tài sản trong thời gian anh A chưa sử dụng. Vậy theo quy định pháp luật, Công ty chúng tôi có quyền làm dịch vụ này không và chi phí cho việc yêu cầu này được xác định như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 67 Luật đấu giá tài sản thì Công ty của ông (bà) được cung cấp dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá (căn biệt thự tại khu đô thị B) nếu anh Nguyễn Văn A có nhu cầu. Chi phí thực hiện hoạt động này sẽ do Công ty và anh Nguyễn Văn A tự thỏa thuận.

 

51. Câu hỏi:

Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư là gì? Văn bản pháp lý nào điều chỉnh cụ thể các vấn đề pháp lý của hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư ?

Trả lời có tính chất tham khảo

Khoản 8, Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 quy định: “Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là hợp đồng PPP) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27 của Luật này”.

Để hiểu rõ hơn quy định về các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư, Sở Tư pháp nêu ra một số văn bản pháp luật sau đây để quý ông/bà nghiên cứu: (i) Luật Đầu tư năm 2014; (ii) Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư; (iii) Thông tư số 86/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chi tiết về lĩnh vực đầu tư và nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực giao thông vận tải; (iv) Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; (v) Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; (vi) Thông tư số 21/2016/TT-BTTTT ngày 30/9/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một số nội dung về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông; (vii) Thông tư số 14/2017/TT-BNNPTNT ngày 05/7/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; (viii) Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư; (ix) Thông tư số 75/2017/TT-BTC ngày 21/7/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 của Bộ Tài chính./.

 

50. Câu hỏi:

Câu 1. Tôi được biết nếu muốn tham gia đấu giá tài sản phải nộp tiền đặt trước, nhưng không biết chính xác mức tiền tối thiểu đặt trước được pháp luật quy định là bao nhiêu? Liệu tôi có thể nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản đã niêm yết, thông báo công khai hay không? Pháp luật quy định về tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước trong đấu giá tài sản như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 39 Luật Đấu giá tài sản về tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước quy định như sau:

- Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá.

1. Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp khoản tiền đặt trước có giá trị dưới năm triệu đồng thì người tham gia đấu giá có thể nộp trực tiếp cho tổ chức đấu giá tài sản. Người tham gia đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng.

- Tổ chức đấu giá tài sản chỉ được thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá, trừ trường hợp tổ chức đấu giá tài sản và người tham gia đấu giá có thỏa thuận khác nhưng phải trước ngày mở cuộc đấu giá. Tổ chức đấu giá tài sản không được sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào bất kỳ mục đích nào khác.

2. Người tham gia đấu giá có quyền từ chối tham gia cuộc đấu giá và được nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản đã niêm yết, thông báo công khai; trường hợp khoản tiền đặt trước phát sinh lãi thì người tham gia đấu giá được nhận tiền lãi đó.

- Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và thanh toán tiền lãi (nếu có) trong trường hợp người tham gia đấu giá không trúng đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá hoặc trong thời hạn khác do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luậtquy định người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước .

- Trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc thực hiện nghĩa vụ mua tài sản đấu giá sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc xử lý tiền đặt cọc thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây:

+ Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;

+ Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm bao gồm: cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.

+ Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định (Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá được coi như không chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc không chấp nhận mua tài sản đấu giá đối với tài sản mà theo quy định của pháp luật kết quả đấu giá tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).

+ Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định;

+Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định.

- Ngoài các trường hợp quy định nêu trên, tổ chức đấu giá tài sản không được quy định thêm các trường hợp người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá.

- Tiền đặt trước trong các trường hợp người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước thuộc về người có tài sản đấu giá. Trong trường hợp người có tài sản đấu giá là cơ quan nhà nước thì tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản.

 

Như vậy theo quy định này, ông (bà) có thể nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản đã niêm yết, thông báo công khai./.

 

49. Câu hỏi:

Một tài sản chỉ được dùng để thế chấp cho một khoản vay hay một tài sản có thể được dùng để thế chấp cho nhiều khoản vay?

Trả lời có tính chất tham khảo

Khoản 1, Điều 296 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

Căn cứ theo quy định này thì: một tài sản có thể được dùng để thế chấp cho nhiều khoản vay, nếu giá trị tài sản đó tại thời điểm thế chấp lớn hơn tổng giá trị các khoản vay, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Tuy nhiên, cần lưu ý là: “Trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản” (theo Khoản 2, Điều 296 Bộ luật Dân sự năm 2015)./.

 

48. Câu hỏi:

Đề nghị Sở Tư pháp cho tôi biết quy định chi tiết về niêm yết việc đấu giá tài sản? 

Trả lời có tính chất tham khảo

Tại Điều 35 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 quy định như sau:

1. Tổ chức đấu giá tài sản niêm yết việc đấu giá tài sản như sau:

a) Đối với tài sản là động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình, nơi trưng bày tài sản (nếu có) và nơi tổ chức cuộc đấu giá ít nhất là 07 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá;

b) Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình, nơi tổ chức cuộc đấu giá và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá ít nhất là 15 ngày trước ngày mở cuộc đấu giá

2. Các thông tin chính phải niêm yết bao gồm:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá;

b) Các nội dung quy định như: Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá, nơi có tài sản đấu giá, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá; Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá; Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá; Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm; Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước; Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá; Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá; Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá;

3. Tổ chức đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết đấu giá tài sản trong hồ sơ đấu giá. Đối với trường hợp niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá thì tổ chức đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết hoặc lập văn bản có xác nhận về việc niêm yết của Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.Ngoài việc niêm yết quy định theo quy định trên, tổ chức đấu giá tài sản thực hiện thông báo công khai việc đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 57 của Luật đấu giá tài sản theo yêu cầu của người có tài sản đấu giá./.

 

47. Câu hỏi:

Doanh nghiệp đấu giá tài sản A và Doanh nghiệp đấu giá tài sản B đang làm thủ tục hợp nhất thành Doanh nghiệp đấu giá tài sản AB. Vậy theo quy định pháp luật, Doanh nghiệp đấu giá tài sản A và Doanh nghiệp đấu giá tài sản B có bị chấm dứt hoạt động không?

Trả lời có tính chất tham khảo

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật đấu giá tài sản năm 2016, Doanh nghiệp đấu giá tài sản chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

- Giải thể;

- Hợp nhất, bị sáp nhập;

- Phá sản;

- Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật đấu giá tài sản.

 

Như vậy theo quy định trên, đối chiếu với tình huống đưa ra, khi hợp nhất thành Doanh nghiệp đấu giá tài sản AB, Doanh nghiệp đấu giá tài sản A và Doanh nghiệp đấu giá tài sản B chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật./.

 

46. Câu hỏi:

Tôi có ý định thành lập công ty tách nhiệm hữu hạn. Xin cho tôi hỏi hồ sơ đăng ký cần những gì ?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 22của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn như sau:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

 

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư./.

 

45. Câu hỏi:

Nhà nước quy định thế nào về quyền của doanh nghiệp?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 7của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì quyền của doanh nghiệp được quy định như sau:

1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.

2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

4. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.

7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.

8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

9. Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

10. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

11. Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

12. Quyền khác theo quy định của luật có liên quan./.

 

44. Câu hỏi:

Doanh nghiệp được quyền có nhiều con dấu hay không?

Trả lời có tính chất tham khảo

Khoản 1, Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: “Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp”.

Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định: “Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đng thành viên đi với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết đnh số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con dấu của doanh nghiệp phải bao gồm:Mu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu; Số lượng con dấu; Quy định về quản lý và sử dụng con dấu”.

Căn cứ theo các quy định nêu trên thì doanh nghiệp được quyền có nhiều con dấu. Doanh nghiệp có quyền chủ động trong việc quyết định số lượng con dấu của doanh nghiệp mình./.

 

43. Câu hỏi:

Cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm có thể trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm bằng phương thức nào ?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo Điều 17Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm quy địnhkết quả đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm được cơ quan đăng ký trả cho người yêu cầu đăng ký theo một trong các phương thức sau đây:

- Trực tiếp tại cơ quan đăng ký.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký;

-  Qua đường bưu điện;

- Phương thức khác do cơ quan đăng ký và người yêu cầu đăng ký thỏa thuận./.

 

42. Câu hỏi:

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là bao nhiêu ngày ? 

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo Điều 16 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảmquy định:

- Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc.

- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm được tính từ ngày cơ quan đăng ký nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ./.

 

41. Câu hỏi:

Căn cứ nào để Cơ quan có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm từ chối đăng ký biện pháp bảo đảm ?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định Điều 15Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm,thìCơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm từ chối đăng ký khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Không thuộc thẩm quyền đăng ký;

-  Khi phát hiện thông tin trong hồ sơ đăng ký không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy tờ giả mạo;

- Người yêu cầu đăng ký không nộp phí đăng ký, trừ trường hợp không phải nộp phí đăng ký theo quy định của pháp luật;

- Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở không đủ điều kiện thế chấp theo quy định của Luật đất đai và Luật nhà ở. Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở có tranh chấp, thì cơ quan đăng ký chỉ từ chối đăng ký khi đã có văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc thụ lý giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp;

- Kê khai nội dung đăng ký không đúng quy định của pháp luật;

- Yêu cầu đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu sửa chữa sai sót trong trường hợp đã xóa đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản của Chấp hành viên của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Thừa phát lại của Văn phòng thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký đối với tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

- Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án là tài sản bảo đảm do cơ quan thi hành án hoặc Văn phòng thừa phát lại gửi đến.

Đồng thời khi từ chối đăng ký, người tiếp nhận hồ sơ phải lập văn bản từ chối, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.Việc từ chối được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì việc từ chối được thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo./.

 

40. Câu hỏi:

Tôi đang là chủ của một doang nghiệp tư nhân nhưng nay tôi muốn chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Cho tôi hỏi pháp luật quy định như thế nào và thời gian bao lâu?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 199của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thanh công ty trách nhiệm hữu hạn quy định như sau:

1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp./.

 

39. Câu hỏi:

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì tiêu chí nào để xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa ?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa có định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

“Điều 3. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

 

Quy mô

 

 

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

II. Công nghiệp và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

III. Thương mại và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

2. Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan điều tra, tổng hợp và công bố số liệu thống kê về doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm theo định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Nghị định này”.

Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vùa vừa quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

“Điều 4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:

a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;

b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

Căn cứ vào các quy định này thì tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa có sự khác nhau giữa Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do Nghị định số 56/2009/NĐ-CP đang có hiệu lực thi hành, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018 nên hiện nay, tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP nêu trên và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Trong thời gian tới, Chính phủ sẽ có quy định chi tiết về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa để cụ thể hóa Khoản 3, Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trên. Do đó, khi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu thi hành (kể từ ngày 01/01/2018) thì tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ thực hiện theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn của Chính phủ./.

 

38. Câu hỏi:

Tôi là luật sư tại Văn phòng luật sư A được 03 năm. Hiện nay Văn phòng luật sư A muốn mở rộng thêm hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản.  Vậy theo quy định pháp luật, tôi có phải tham gia khóa đào tạo nghề đấu giá để đảm bảo yêu cầu công việc và được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá không?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 12 Luật đấu giá tài sản năm 2016, người được miễn đào tạo nghề đấu giá bao gồm:

-Người đã là luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, quản tài viên, trọng tài viên có thời gian hành nghề từ 02 năm trở lên.

-Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì ông (bà) đã là luật sư và có thời gian hành nghề được 03 năm nên có đủ điều kiện được miễn đào tạo nghề đấu giá theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 13 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 thì ông (bà) phải tập sự hành nghề đấu giá tài sản tại tổ chức đấu giá tài sản trong thời gian 06 tháng và phải đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá do Bộ Tư pháp tổ chức thì mới đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá./.

 

37. Câu hỏi:

Bạn tôi có mở công ty X chuyên kinh doanh về bóng đèn led và có mời tôi cùng với các bạn khác góp vốn cùng nhau kinh doanh. Xin cho tôi hỏi khi tôi đã là thành viên góp vốn của công ty thì quyền và nghĩa vụ thành viên được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 182của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn được quy định như sau:

1. Thành viên góp vốn có các quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;

b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của công ty;

c) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;

d) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;

đ) Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty;

e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;

g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;

h) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2. Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;

c) Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên;

 

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty./.

 

36. Câu hỏi:

Đề nghị Sở Tư pháp cho tôi biết điều kiện và trình tự thủ tục đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật đấu giá tài sản năm 2016?

Trả lời có tính chất tham khảo

1. Về điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản: Theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 thì doanh nghiệp đấu giá tài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn như sau:

a) Doanh nghiệp đấu giá tư nhân có chủ doanh nghiệp là đấu giá viên, đồng thời là Giám đốc doanh nghiệp; Công ty đấu giá hợp danh có ít nhất một thành viên hợp danh là đấu giá viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh là đấu giá viên;

b) Có trụ sở, cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho hoạt động đấu giá tài sản.

2. Về trình tự thủ tục đăng ký hoạt động: có ba trường hợp như sau:

 2.1. Đối với doanh nghiệp được thành lập sau khi Luật đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành: Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật đấu giá tài sản thì doanh nghiệp phải có đủ điều kiện quy định gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động;

b) Điều lệ của doanh nghiệp đối với công ty đấu giá hợp danh;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh;

d) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của doanh nghiệp đấu giá tài sản, cam kết bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động đấu giá tài sản.

2.2. Đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành chuyển đổi toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản thì doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp có trụ sở. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại các điểm a, b và c của trường hợp 2.1 nêu trên.

2.3. Đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản và kinh doanh các ngành nghề khác: Doanh nghiệp thành lập một doanh nghiệp đấu giá tài sản mới có đủ điều kiện như trên và đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp như trường hợp doanh nghiệp thành lập sau khi Luật đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành./.

 

35. Câu hỏi:

Bạn Nguyễn Tố Q, địa chỉ qtonguyen@gmail.com hỏi: Tôi sinh con và nghỉ thai sản tính đến 15/7/2017 là hết thời gian nghỉ 6 tháng theo quy định nhưng sức khỏe tôi còn yếu, con còn quá nhỏ nên tôi muốn xin nghỉ thêm một thời gian cho sức khỏe hồi phục và con lớn thêm có được không? Chế độ tiền lương trong thời gian nghỉ thêm như thế nào và trong thời gian này bên công ty có được quyền sa thải tôi không?

Trả lời có tính chất tham khảo

Trước hết, Giám đốc Sở Tư pháp cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục“Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp” của chúng tôi, với trường hợp của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

          Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn mang thai và nghỉ thai sản tính đến 15/7/2017 là hết thời gian nghỉ 6 tháng. Như vậy, đến thời điểm 15/7/2017 làbạn đã hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội. Do vậy, trong thời điểm này, bạn có thể xin nghỉ chế độ dưỡng sức sau sinh. Tuy nhiên, chế độ dưỡng sức sau sinh cũng rất giới hạn số ngày nghỉ của bạn và bạn phải thực hiện chế độ này trong vòng 60 ngày sau khi trở lại làm việc mà thấy sức khỏe còn yếu thì được hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh; nếu bạn đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:

          “1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

          Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

          2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

          a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

          b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

          c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

          3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở

          Nếu như bạn đã hưởng xong chế độ dưỡng sức sau sinh mà vẫn có nguyện vọng nghỉ tiếp thì bạn cần làm đơn xin nghỉ không lương nộp lên ban lãnh đạo đơn vị để đơn vị xét duyệt và cho phép bạn nghỉ trong trường hợp này. Căn cứ để bạn thực hiện chế độ này được thực hiện theo quy định tại Điều 116  Bộ luật lao động 2012 về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương là:

          1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

          a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

          b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

          c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

          2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

          3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương”.

          Căn cứ vào các quy định trên, thời gian nghỉ không lương hoàn toàn dựa vào sự thỏa thuận giữa ban lãnh đạo đơn vị và bạn. Luật không có quy định cụ thể về việc bạn được nghỉ không lương tối đa bao nhiêu ngày trong một năm. Về chế độ tiền lương trong thời gian này, bạn sẽ không được chi trả tiền lương tiền công do không phát sinh quan hệ lao động trên thực tế đối với phía đơn vị công tác.

          Về vấn đề sa thải người lao động, căn cứ Khoản 4 Điều 123 Bộ luật Lao động 2012 quy định nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động như sau:

          “…4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

          a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

          b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

          c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;

          d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

          5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình”.

          Như vậy, theo quy định Khoản 4, Điều 123 Bộ luật Lao động 2012, trong thời gian bạn đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì công ty bạn không được xử lý kỷ luật sa thải đối với bạn./.

 

            

34. Câu hỏi:

Pháp luật quy định như thế nào về tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

1Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;

b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

2. Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của Luật này, doanh nghiệp xã hội có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Duy trì mục tiêu và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này trong suốt quá trình hoạt động; trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp xã hội muốn từ bỏ mục tiêu xã hội, môi trường, không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật;

b) Chủ sở hữu doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật;

c) Được huy động và nhận tài trợ dưới các hình thức khác nhau từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác của Việt Nam và nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động của doanh nghiệp;

d) Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký;

đ) Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã hội.

 

33. Câu hỏi:

Pháp luật quy định như thế nào về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

1. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.

2. Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:

a) Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện phải gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; định kỳ gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.

5. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi./.

 

32. Câu hỏi:

Đề nghị Sở Tư pháp cho tôi biết điều kiện để được hành nghề đấu giá viên?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 10, Điều  14 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 thì cá nhân muốn hành nghề đấu giá viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của đấu giá viên, được Bộ Tư pháp cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá và hành nghề tại một tổ chức đấu giá tài sản. Cụ thể như sau:

1. Cá nhân phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

a) Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;

c) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật Đấu giá tài sản năm 2016, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật này;

d) Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

2. Cá nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định trên gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá;

d) Văn bản xác nhận đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá;

đ) Phiếu lý lịch tư pháp;

e) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.

3. Sau khi được Bộ Tư pháp cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá, đấu giá viên được hành nghề theo các hình thức sau:

a) Hành nghề tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản;

b) Hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản;

c) Hành nghề tại tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng./.

 

31. Câu hỏi:

Hai doanh nghiệp (không phải là tổ chức tín dụng) được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì có được thỏa thuận thanh toán bằng đô la Mỹ (USD) khi ký kết hợp đồng mua bán hay không?

Trả lời có tính chất tham khảo

Khoản 13, Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối quy định: “Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”.

Khoản 1, Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối quy định: “Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam”là người cư trú.

Điểm a, Khoản 1, Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 quy định: “Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực”là ngoại hối. Do vậy, đô la Mỹ (USD) là ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh ngoại hối năm 2005.

Căn cứ theo các quy định trên, đối chiếu với nội dung câu hỏi, Sở Tư pháp trả lời về nguyên tắc rằng: hai doanh nghiệp (không phải là tổ chức tín dụng) được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì không được thỏa thuận thanh toán bằng đô la Mỹ (USD) khi ký kết hợp đồng mua bán, trừ trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Hiện nay, Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam; Thông tư số 16/2015/TT-NHNN ngày 19/10/2015 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam đang có hiệu lực thi hành. Quý doanh nghiệp căn cứ vào các quy định cụ thể tại hai Thông tư này để xác định xem doanh nghiệp của mình có thuộc trường hợp được phép thỏa thuận thanh toán bằng USD trong hợp đồng hay không./.

 

30. Câu hỏi:

Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định những điều kiện nào để được áp dụng hình thức nộp tiền phạt nhiều lần?

Trả lời có tính chất tham khảo

Khoản 1 Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định một số điều kiện để áp dụng việc nộp tiền phạt nhiều lần, cụ thể như sau:

- Về điều kiện:

a) Đối với cá nhân: Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây: Cá nhân bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng trở lên; Cá nhân người vi phạm đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần. Đơn đề nghị của cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế.

b) Đối với tổ chức: Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây: Tổ chức bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng trở lên; Tổ chức vi phạm hành chính đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần. Đơn đề nghị của tổ chức phải được xác nhận của cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp.

- Về thời hạn nộp tiền phạt: Khoản 2 Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần và mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.

- Về thời hạn gửi đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần: Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 của Chính phủ quy định: Trong trường hợp mà cá nhân, tổ chức đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 76 và Điều 79 Luật xử lý vi phạm hành chính, thì phải có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần gửi người đã ra quyết định xử phạt trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. Nếu quá thời hạn quy định nêu trên mà cá nhân, tổ chức không gửi đơn xin nộp tiền phạt nhiều lần thì sẽ không được xem xét để áp dụng việc nộp tiền phạt nhiều lần./.

 

39. Câu hỏi:

 Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc áp dụng?

Trả lời có tính chất tham khảo     

Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định:

          1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

          a) Cảnh cáo;

          b) Phạt tiền;

          c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

          d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);

          đ) Trục xuất.

          2. Hình thức xử phạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này chỉ được quy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính.

          Hình thức xử phạt quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này có thể được quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính.

          3. Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính; có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1 Điều này. Hình thức xử phạt bổ sung chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính./.

 

28. Câu hỏi:

Theo tôi được biết là sau khi thành lập Văn phòng giám định tư pháp xong, tôi phải đăng ký hoạt động của Văn phòng với Sở Tư pháp thì mới được phép hoạt động. Kính đề nghị Sở Tư pháp hướng dẫn cho tôi vể trình tự, thủ tục của việc đăng ký hoạt động của Văn phòng Giám định tư pháp? 

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 17 Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20/6/2012 thì trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập, Văn phòng giám định tư pháp đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp và Văn phòng được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Hồ sơ đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp gồm có:

1. Đơn đề nghị đăng ký hoạt động;

2. Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;

3. Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo Đề án thành lập quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 của Luật này;

4. Bản sao quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp.

Trong đó, Đơn đề nghị đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp phải có những nội dung cơ bản theo quy định tại Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp như sau:

- Số quyết định cho phép thành lập Văn phòng;

- Tên đầy đủ của Văn phòng, tên viết tắt (nếu có);

- Địa chỉ trụ sở của Văn phòng;

- Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; số chứng minh thư nhân dân của người đại diện theo pháp luật của Văn phòng;

- Lĩnh vực giám định tư pháp;

 

- Danh sách thành viên hợp danh của Văn phòng (nếu có)./.

 

27. Câu hỏi:

Khi doanh nghiệp A không thực hiện việc cung cấp trái cây theo đúng hợp đồng mua bán cho doanh nghiệp của tôi. Doanh nghiệp của tôi có thể vừa yêu cầu doanh nghiệp A chịu chế tài phạt vi phạm như đã thỏa thuận trong hợp đồng, vừa yêu cầu doanh nghiệp A bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp của tôi hay không? Tôi xin cung cấp thêm thông tin là việc giao nhận trái cây được thực hiện tại tỉnh Phú Yên; doanh nghiệp A và doanh nghiệp của tôi đều là công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 và đều được phép kinh doanh trái cây.

Trả lời có tính chất tham khảo

Doanh nghiệp A và doanh nghiệp của Ông/bà đều là công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và đều được phép kinh doanh trái cây. Do đó, căn cứ theo Điều 1, Điều 2, Khoản 1 Điều 3 và Điều 6 Luật Thương mại năm 2005 thì hoạt động mua bán giữa doanh nghiệp A và doanh nghiệp của Ông/bà là hoạt động thương mại giữa hai thương nhân Việt Nam được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, Luật Thương mại năm 2005 sẽ được áp dụng trong trường hợp này.  

Khi xác định doanh nghiệp của Ông/bà có quyền yêu cầu doanh nghiệp A thực hiện chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại hay không thì phải căn cứ vào hợp đồng mua bán, căn cứ vào các văn bản giao dịch giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng, tình hình thực tế thực hiện hợp đồng và các yếu tố khác có liên quan. Do không có đầy đủ các tài liệu và thông tin này nên Sở Tư pháp chỉ có thể trả lời về mặt nguyên tắc áp dụng pháp luật.

Theo quy định tại Điều 307 Luật Thương mại năm 2005 thì:

“Điều 307. Quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại

1. Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác”.

Căn cứ theo Khoản 2, Điều 307 Luật Thương mại năm 2005 nêu trên, đối chiếu với thông tin Ông/bà cung cấp thì về nguyên tắc, doanh nghiệp của Ông/bà có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại đối với doanh nghiệp A./.

 

26. Câu hỏi:

Ông Trần Thế V, cư trú tại thành phố Quy Nhơn hỏi: Tôi năm nay 56 tuổi đang làm việc tại một đơn vị sự nghiệp công lập, mới đây cơ quan có thông báo tôi thuộc diện tinh giản biên chế nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP. Tôi đã làm việc tại cơ quan này 33 năm và tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội. Tôi xin hỏi, khi nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản biên chế tôi được hưởng những quyền lợi gì?

Trả lời có tính chất tham khảo

Trước hết, Giám đốc Sở Tư pháp trân trọng cảm ơn ông Trần Thế V (sau đây gọi tắt là Ông) đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới Chuyên mục “Công dân hỏi, Giám đốc Sở trả lời” của Sở Tư pháp. Sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật về chính sách tinh giản biên chế, Giám đốc Sở Tư pháp trả lời thắc mắc theo nội dung thư đề nghị của Ông như sau:

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 Về chính sách tinh giản biên chế quy định các trường hợp tinh giản biên chế gồm:

1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;

b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;

c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn;

d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác.

đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành.

2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ) dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.

3. Viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.

4. Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu dôi dư do thực hiện cổ phần hóa, giao, bán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, phá sản hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của các nông, lâm trường quốc doanh dôi dư do sắp xếp lại theo quy định của Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh, Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh.

5. Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước, khi thôi làm đại diện phần vốn nhà nước, nhưng không bố trí được vào vị trí công tác mới.

6. Những người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho các hội thuộc danh sách dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Về chính sách được áp dụng đối với các trường hợp tinh giản biên chế, Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP quy định:

1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

a. Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

b.  Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

c.  Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội.

3. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

4. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Đối chiếu với những quy định trên, trường hợp của Ông sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

- Về chế độ hưu trí: Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; được nhận lương hưu hàng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế.

- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

Vì thế, trong 20 năm đầu công tác, ông sẽ được hưởng trợ cấp 05 tháng tiền lương. Từ năm thứ 21 đến năm thứ 33, ông có 13 năm đóng BHXH tương ứng với 13 x 1/2 tháng = 6,5 tháng tiền lương

Vậy số tiền trợ cấp trong trường hợp này là 5 + 6.5 tháng = 11,5 tháng tiền lương.

- Trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Thời gian nghỉ hưu trước tuổi của ông là: 60 - 56 tuổi = 4 năm. Theo đó, ông sẽ được hưởng: 4 x 3 = 12 tháng tiền lương.

Như vậy, khi ông nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản biên chế ngoài chế độ hưu trí được quy định trên thì ông còn được hưởng quyền lợi tương ứng với 23,5 tháng tiền lương  (12 + 11,5 = 23,5 tháng tiền lương)./.

 

25. Câu hỏi:

Ông Nguyễn K thường trú tại Tuy Phước hỏi: Tôi bị xử phạt về vi phạm giao thông do điều khiển xe ô tô mà trong hơi thở có nồng độ cồn vượt quá quy định. Theo quyết định xử phạt của Cảnh sát giao thông, tôi bị phạt tiền 2.500.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Bằng lái xe 60 ngày. Hiện nay, Bằng lái xe của tôi đã bị Cảnh sát giao thông tạm giữ. Vậy xin hỏi: Trong thời gian chờ nhận lại Bằng lái xe tôi vẫn điều khiển ô tô để tham gia giao thông, nếu bị kiểm tra thì tôi xuất trình quyết định xử phạt (có nội dung tạm giữ Bằng lái xe) với đơn vị kiểm tra có được không? Và tôi có bị coi là không có Bằng lái xe hay không?

Trả lời có tính chất tham khảo

Trước hết, Giám đốc Sở Tư pháp trân trọng cảm ơn ông Nguyễn K (sau đây gọi tắt là Ông) đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới Chuyên mục “Công dân hỏi, Giám đốc Sở trả lời” của Sở Tư pháp. Sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, Giám đốc Sở Tư pháp trả lời thắc mắc theo nội dung thư đề nghị của Ông như sau:

Khoản 1, Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định về tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong đó có Giấy phép (Bằng) lái xe như sau:“Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề”.

Theo các thông tin mà Ông cung cấp thì Ông đã vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông có nồng độ cồn vượt quá quy định và đã bị người có thẩm quyền xử phạt hành chính bằng hình thức: Xử phạt chính là phạt tiền 2.500.000 đồng theo quy định tại Điểm a, Khoản 6 và xử phạt bổ sung là tước Giấy phép lái xe 60 ngày theo quy định tại Điểm b, Khoản 12, Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 25/6/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt,không phải là chỉ bị tạm giữ Giấy phép lái xe 60 ngày như cách hiểu của Ông.

Hướng dẫn về tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, Khoản 4, Điều 77 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định như sau: “Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề”.

Như vậy, trong thời gian bị tước và tạm giữ Giấy phép lái xe nếu Ông tiếp tục điều khiển xe ô tô và bị cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra thì việc Ông xuất trình quyết định xử phạt (có nội dung tạm giữ Giấy phép lái xe) với đơn vị kiểm tra là không có giá trị pháp lý và Ông vẫn bị xử phạt như hành vi không có Giấy phép lái xe theo quy định tại Khoản 4, Điều 77 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP như đã nêu trên.

 

Trên đây là nội dung trả lời của Giám đốc Sở Tư pháp đối với nội dung đề nghị tư vấn của ông Nguyễn K. Đề nghị ông Nguyễn K tham khảo, nghiên cứu và vận dụng cho phù hợp./.

 

24. Câu hỏi:

Cho biết sự khác nhau giữa việc chứng nhận bản dịch và chứng thực bản dịch?

Trả lời có tính chất tham khảo

Bản dịch được hiểu là giấy tờ, văn bản được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc chứng thực hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Theo quy định của pháp luật thì bản dịch có thể được công chứng theo quy định của Luật Công chứng hoặc được chứng thực theo quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Hai hình thức này có sự khác biệt rõ nét.

Công chứng bản dịch theo quy định tại điều 61 của Luật Công chứng 2014 là:

Việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng phải do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung của bản dịch do mình thực hiện

Công chứng viên chứng nhận bản dịch có trách nhiệm chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch; chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Chứng thực bản dịch theo quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch:

Theo quy định tại Điều 30 thì người dịch phải chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước cơ quan thực hiện chứng thực về tính chính xác của nội dung bản dịch; Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người dịch trong bản dịch.

Người thực hiện chứng thực theo quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP bao gồm: Các Trưởng, phó phòng tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch, phó chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao...

Dựa vào những định nghĩa trên có thể thấy được những điểm khác nhau giữa chứng nhận bản dịch và chứng thực bản dịch:

1. Về pháp luật áp dụng:

+ Chứng nhận bản dịch áp dụng theo Luật Công chứng 2014                           

+ Chứng thực bản dịch áp dụng Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

2. Về thẩm quyền:

- Về Việc chứng nhận bản dịch phải do Công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện

- Chứng thực bản dịch do các Trưởng, phó phòng tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch, phó chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện.

3. Về nội dung:

- Trong chứng thực bản dịch, người dịch phải chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước cơ quan thực hiện chứng thực về tính chính xác của nội dung bản dịch; Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người dịch trong bản dịch.

- Việc chứng nhận bản dịch chú trọng về nội dung, tính chính xác, hợp pháp của bản dịch nên Công chứng viên chứng nhận bản dịch ngoài trách nhiệm chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch thì Công chứng viên còn phải chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do vậy, tính pháp lý của việc chứng nhận bản dịch được đánh giá là cao hơn so với việc chứng thực bản dịch.

4.Về yêu cầu đối với giấy tờ, văn bản cần dịch:

- Chứng nhận bản dịch yêu cầu bản chính đối với văn bản, giấy tờ cần dịch.

- Chứng thực bản dịch không yêu cầu bản chính đối với văn bản, giấy tờ cần dịch.

5. Về người phiên dịch:

- Chứng nhận bản dịch yêu cầu người phiên dịch phải là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện và phải đáp ứng đầy đủ điều kiện của một cộng tác viên.

- Đối với việc chứng thực bản dịch thì người dịch có thể là cộng tác viên dịch thuật ký hợp đồng cộng tác viên với Phòng Tư pháp hoặc có thể không là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp nhưng phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch như quy định tại điều 27 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (như năng lực hành vi dân sự, bằng cử nhân ngoại ngữ cần dịch, hoặc tự chứng minh thông thạo ngôn ngữ cần dịch nếu ngôn ngữ không phổ biến).

Như vậy, bạn có thể dựa vào những đặc điểm của hai hình thức trên để lựa chọn khi có nhu cầu công chứng hoặc chứng thực bản dịch./.

 

23. Câu hỏi:

Tôi là một cá nhân muốn mở một cửa hàng để kinh doanh, xin hỏi khi đăng ký hộ kinh doanhthì tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì, đăng ký ở đâu và trong thời gian bao lâu thì được cấp giấy phép để kinh doanh?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 71 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh quy định:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơquan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cưtrú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻcăn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệbiên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ,nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợpquy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Theo quy định trên, khi đăng kýhộ kinh doanhbạn phải gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh có nội dung theo đúng quy định đến cơquan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh, kèm theo bản sao hợp lệ Thẻcăn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lựcvà nộp lệ phí đăng ký theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơquan đăng ký kinh doanhcấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanhcho bạn./.

 

22. Câu hỏi:

Tôi là chủ Doanh nghiệp tư nhân được thành lập trong năm 2016, vốn đầu tư đã đăng ký là 800 triệu đồng, nay tôi muốn tăng vốn đầu tưlên 1,5 tỷ đồng, xin hỏi tôi phải làm những thủ tục gì?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 50 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh quy định:

1. Trường hợp tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi Thông báo về việc thay đổi vốn đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệpđã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuếhoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Mức vốn đầu tư đã đăng ký, mức vốnđăng ký thay đổi và thời điểm thay đổi vốn đầu tư;

c) Họ, tên, chữký của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về vốn đầu tư của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận vềviệc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân đến Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Theo quy định, bạnphải gửi Thông báo về việc thay đổi vốn (tăng vốn) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệpđã đăng kýtheo đúng nội dung quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽthay đổi thông tin về vốn đầu tư của doanh nghiệp bạn trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.Trường hợp doanh nghiệp bạn có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận vềviệc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệpcủa bạn./.

 

21. Câu hỏi:

Chị Vũ Thu H thường trú TP Quy Nhơn hỏi: Tôi đang làm việc tại một doanh nghiệp ở Quy Nhơn. Sắp tới, tôi kết hôn và chuyển về sinh sống cùng chồng tôi tại TP Hố Chí Minh, vì thế tôi muốn chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp hiện tôi đang làm. Tôi có tìm hiểu pháp luật thì được biết, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì sẽ được trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc. Tuy nhiên, tôi không hiểu cụ thể lắm về quy định này. Vì vậy, đề nghị Sở Tư pháp tư vấn cho tôi biết trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc có điểm gì giống và khác nhau như thế nào? Trong trường hợp này, nếu tôi chấm dứt hợp đồng lao động thì tôi sẽ được hưởng trợ cấp như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Trước hết, Giám đốc Sở Tư pháp trân trọng cảm ơn chị Vũ Thu H đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới Chuyên mục “Công dân hỏi, Giám đốc Sở trả lời” của Sở Tư pháp. Sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật về quyền, trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, tiền lương, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và giải quyết tranh chấp lao động, Giám đốc Sở Tư pháp tư vấn những thắc mắc theo nội dung thư đề nghị của chị như sau:

Trợ cấp mất việc và trợ cấp thôi việc được quy định tại Điều 48, Điều 49 Bộ luật Lao động năm 2012 và Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động. Theo đó, điểm giống và khác nhau giữa chế độ trợ cấp thôi việc và chế độ trợ cấp mất việc được pháp luật lao động quy định có thể khái quát qua một số nội dung sau đây:

1. Về điểm giống nhau giữa hai chế độ trợ cấp nêu trên là:

- Cả thôi việc và mất việc là những sự kiện pháp lý được phát sinh trong lĩnh vực lao động cùng dẫn đến hậu quả pháp lý là sự chấm dứt hợp đồng lao động.

- Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc là chế độ đều do người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên.

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. (Theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì thời gian làm việc được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc).

- Tiền lương để tính trợ cấp là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc hoặc mất  việc làm.

2. Về điểm khác nhau giữa hai chế độ trợ cấp nêu trên là:

a) Về chế độ trợ cấp thôi việc

Được quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động. Theo đó, những trường hợp được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật  Lao độngsau khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Cụ thể là các trường hợp sau:

- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 192 của Bộ luật này. Đó là: “Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ”.

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

- Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

- Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sát nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

          Mức hưởng trợ cấp thôi việc: Mỗi năm làm việc được trợ cấp  một nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

b) Về chế độ trợ cấp mất việc

Được quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động. Theo đó, những trường hợp người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật Lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được hưởng trợ cấp mất việc. Cụ thể là các trường hợp sau:

- Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.

- Trường hợp mất việc do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mức hưởng trợ cấp mất việc: Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm thuộc hai trường hợp nêu trên thì mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

Căn cứ vào những quy định trên, khi chị chuyển nơi ở mà muốn xin nghỉ việc thì thuộc trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động. Do đó, khi chấm dứt hợp đồng lao động chị sẽ được công ty chi trả trợ cấp thôi việc được quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động nêu trên. Về mức hưởng trợ cấp, chị có thể tham khảo quy định nêu trên.

Trên đây là nội dung trả lời của Giám đốc Sở Tư pháp đối với nội dung xin tư vấn của chị Vũ Thu H. Đề nghị chị Vũ Thu H tham khảo, nghiên cứu và vận dụng cho phù hợp./.

 

20. Câu hỏi:

Trường hợp Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết tranh chấp dân sự mà các bên viện dẫn các tập quán khác nhau thì giải quyết như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo hướng dẫn tại Khoản 1, Mục III Văn bản số 01/2017/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 của Tòa án nhân dân tối cao về giải đáp một số vấn đề nghiệp vụ thì:

Khi xem xét, quyết định áp dụng tập quán thì Tòa án căn cứ Điều 3, Điều 5 và các quy định khác của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 45 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tùy từng trường hợp cụ thể giải quyết như sau:

Tập quán có giá trị áp dụng là tập quán không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp có nhiều tập quán thì áp dụng tập quán do các bên thỏa thuận; nếu các đương sự viện dẫn các tập quán khác nhau thì tập quán có giá trị áp dụng là tập quán được thừa nhận tại nơi phát sinh vụ việc dân sự./.

 

19. Câu hỏi: 

Khi công ty thực hiện giao dịch làm ăn, thì những hợp đồng, giao dịch nào và ký kết với đối tượng nào thì cần phải có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 67 của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì hợp đồng, giao dịch được Hội đồng thành viên chấp thuận được quy định như sau:

1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:

a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;

b) Người có liên quan của những người quy định tại điểm a khoản này;

c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;

d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.

2. Người ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo; trong trường hợp này, hợp đồng, giao dịch được chấp thuận nếu có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn có quyền biểu quyết. Thành viên có liên quan trong các hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.

3. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, gây thiệt hại cho công ty. Người ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên có liên quan và người có liên quan của thành viên đó phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch được ký kết không đúng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này hoặc gây thiệt hại cho công ty./.

 

18. Câu hỏi:

Theo tôi được biết Luật Giám định tư pháp năm 2013 có cho phép thành lập Tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập là Văn phòng Giám định tư pháp. Xin Sở Tư pháp cho tôi biết pháp luật quy định như thế nào về Văn phòng giám định tư pháp và điều kiện để thành lập văn phòng?

Trả lời có tính chất tham khảo

Luật Giám định tư pháp năm 2013 đã mở rộng phạm vi giám định tư pháp để tạo điều kiện cho các đương sự trong các vụ việc dân sự, vụ án hành chính chủ động thu thập chứng cứ chứng minh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Luật đã cho phép thành lập tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập là Văn phòng giám định tư pháp với quy định và điều kiện thành lập như sau:

1. Văn phòng Giám định tư pháp (Điều 14):

+ Văn phòng giám định tư pháp là tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập, được thành lập trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả.

+ Văn phòng giám định tư pháp do 01 giám định viên tư pháp thành lập thì được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Văn phòng giám định tư pháp do 02 giám định viên tư pháp trở lên thành lập thì được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.

Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng giám định tư pháp là Trưởng văn phòng. Trưởng văn phòng giám định tư pháp phải là giám định viên tư pháp.

2. Điều kiện thành lập Văn phòng giám định tư pháp (Điều 15)

a) Giám định viên tư pháp được thành lập Văn phòng giám định tư pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Có từ đủ 05 năm trở lên là giám định viên tư pháp trong lĩnh vực đề nghị thành lập Văn phòng;

- Có Đề án thành lập theo quy định của Luật. Trong đó: Đề án thành lập Văn phòng giám định tư pháp phải nêu rõ mục đích thành lập; dự kiến về tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định và kế hoạch triển khai thực hiện.

b) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng không được thành lập Văn phòng giám định tư pháp./.

 

17. Câu hỏi:

Tôi mới thành lập Doanh nghiệp. Doanh nghiệp đã bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh, cho tôi hỏi nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 9của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì nghĩa vụ của doanh nghiệp được quy định như sau:

1. Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.

3. Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

4. Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.

6. Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

7. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh.

8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật./.

 

16. Câu hỏi:

Theo tôi biết “Quản tài viên” là một nghề mới ra đời từ khi Luật Phá sản năm 2014 có hiệu lực thi hành? Tôi xin hỏi “Quản tài viên” là gì và có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong giải quyết vụ việc phá sản?

Trả lời có tính chất tham khảo

Quản tài viên là chức danh rất mới và là một trong những chế định chung trung tâm của Luật phá sản năm 2014. Luật đã có nhiều quy định về điều kiện hành nghề, quyền và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm pháp lý của Quản tài viên. Theo đó:

- Quy định khoản 7,8 Điều 4 Luật phá sản năm 2014 thì:

+ Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.

+ Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.

- Quy định tại Điều 16 Luật Phá sản năm 2014 thì Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền và nghĩa vụ trong giải quyết vụ việc phá sản như sau:

1. Quản lý tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, gồm:

a) Xác minh, thu thập, quản lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Lập bảng kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ;

c) Bảo quản tài sản; ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được phép của Thẩm phán; ngăn chặn việc tẩu tán tài sản; tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán, thanh lý tài sản;

d) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật;

đ) Được thuê cá nhân, tổ chức thực hiện công việc theo quy định của pháp luật;

e) Đề xuất với Thẩm phán về việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phá sản;

g) Bán tài sản theo quyết định của Thẩm phán để bảo đảm chi phí phá sản;

h) Tổ chức việc định giá, thanh lý tài sản theo quy định của Luật này; báo cáo cơ quan thi hành án dân sự, thông báo đến người tham gia thủ tục phá sản có liên quan về việc giao cho cá nhân, tổ chức thực hiện thanh lý tài sản;

i) Gửi các khoản tiền thu được vào tài khoản do Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền mở tại ngân hàng.

2. Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không có người đại diện theo pháp luật.

3. Báo cáo về tình trạng tài sản, công nợ và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, tham gia xây dựng kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

4. Đề nghị Thẩm phán tiến hành các công việc sau:

a) Thu thập tài liệu, chứng cứ;

b) Tuyên bố giao dịch vô hiệu và quyết định thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp;

c) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; áp dụng biện pháp xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Được hưởng thù lao và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự; chịu trách nhiệm trước Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình./.

 

15. Câu hỏi:

Những giấy tờ nào không được làm cơ sở để chứng thực bản sao ?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định: Những giấy tờ, văn bản không được làm cơ sở để chứng thực bản sao gồm:

- Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

- Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

- Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

- Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

- Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ( khoản 1 Điều 20  Nghị định số 23/2015/NĐ-CP: Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại).

- Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền./.

 

14. Câu hỏi:

Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính được pháp luật quy định như thế nào ?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính như sau:

- Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đồng thời để khắc phục tình trạng lạm dụng bản sao trong các thủ tục hành chính, tại Điều 6 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định  trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao:

- Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

- Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết./.

 

13. Câu hỏi:

Công chứng viên của Tổ chức hành nghề công chứng ( Phòng công chứng, Văn phòng công chứng) có thẩm quyền công chứng bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản không ?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại khoản 1Điều 77  Luật Công chứng năm 2014:Công chứng viên được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.

Đồng thời theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị Định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch: Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng.

Như vậy: Ngoài Phòng Tư pháp; UBND cấp xã; Cơ quan đại diện, Công chứng viên của Tổ chức hành nghề công chứng cũng có thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản./.

 

12. Câu hỏi:

Văn bản công chứng là gì ? giá trị pháp lý của văn bản công chứng được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo khoản 4 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 hướng dẫn: Văn bản công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật Công chứng.

Về giá trị pháp lý của văn bản công chứng, theo Điều 5 Luật Công chứng năm 2014 quy định như sau:

- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

- Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch./.

 

11. Câu hỏi:

Công ty tôi muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, xin Sở Tư pháp cho biết điều kiện và trình tự thủ tục đăng ký để doanh nghiệp được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì:

1. Doanh nghiệp muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phải đáp ứng đủ hai điều kiện sau:

Một là, doanh nghiệp phải là công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân. Trong đó, công ty hợp danh có tối thiểu hai thành viên hợp danh là Quản tài viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là Quản tài viên; doanh nghiệp tư nhân có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc. Việc thành lập, tổ chức và quản lý hoạt động của doanh nghiệp tuân theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về phá sản;

Hai là, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở.

2. Trình tự thủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản như sau:

Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp và nộp lệ phí đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo mẫu TP-QTV-05 ban hành kèm theo Nghị định Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản ;

- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh; bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp danh (nếu có); bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định; bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có);

- Phiếu lý lịch tư pháp của những người nói trên trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Sở Tư pháp;

* Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trực tiếp tại Sở Tư pháp thì xuất trình bản chính giấy tờ quy định trên để đối chiếu.

* Trường hợp doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp khi có yêu cầu thì phải xuất trình bản chính giấy tờ quy định trên.

Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản kể từ ngày được Sở Tư pháp quyết định ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản./.

 

10. Câu hỏi:

Khi thành lập doanh nghiệp để hoạt động sản xuất và kinh doanh, Nhà nước có sự bảo đảm đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 5của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp được Nhà nước bảo đảm những quyền lợi như sau:

1. Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật này; bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; thừa nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.

2. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp.

3. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của doanh nghiệp; trường hợp trưng mua thì doanh nghiệp được thanh toán, trường hợp trưng dụng thì doanh nghiệp được bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm trưng mua hoặc trưng dụng. Việc thanh toán hoặc bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp./.

 

9. Câu hỏi:

Có thể yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại và Cơ quan thi hành án dân sự cùng tổ chức thi hành án hay không ?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo mục 2 khoản 13 Điều 1 Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18/10/2013 của Chính phủ thì:

Trường hợp người được thi hành án được thi hành nhiều khoản khác nhau trong cùng một bản án, quyết định do một người có nghĩa vụ thi hành thì cùng một thời điểm, người được thi hành án chỉ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự hoặc một Văn phòng Thừa phát lại tổ chức thi hành. Nếu các khoản được thi hành do nhiều người khác nhau có nghĩa vụ thi hành thì người được thi hành án có quyền đồng thời yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng Thừa phát lại thi hành riêng đối với từng khoản.

Nếu trong cùng một bản án, quyết định có nhiều người được thi hành án mà trong đó có người yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành, có người yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại tổ chức thi hành thì Cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng Thừa phát lại phải phối hợp với nhau trong thi hành án.

Đối với các vụ việc đã được tổ chức thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự nhưng sau đó đương sự có văn bản yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án và yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại tổ chức thi hành hoặc ngược lại thì nội dung yêu cầu phải nêu rõ kết quả thi hành trước đó, những nội dung yêu cầu tổ chức thi hành tiếp và nội dung bảo lưu kết quả thi hành trước đó (nếu có). Văn phòng Thừa phát lại, cơ quan thi hành án dân sự có thể chấp thuận đề nghị bảo lưu kết quả thi hành trước đó của đương sự để làm căn cứ tiếp tục tổ chức thi hành án./.

 

8. Câu hỏi: 

Các bản án, quyết định nào của Tòa án được yêu cầu Thừa phát lại trực tiếp tổ chức thi hành?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo Điều 34 Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.thì Thừa phát lại được quyền trực tiếp tổ chức thi hành theo đơn yêu cầu của đương sự đối với các bản án, quyết định sau:

- Bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực của Tòa án cấp huyện nơi Thừa phát lại đặt Văn phòng;

- Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án cấp huyện nơi Thừa phát lại đặt Văn phòng;

- Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp huyện nơi Thừa phát lại đặt Văn phòng.

Ngoài ra, theo khoản 12 Điều 1 Nghị định số 135/NĐ-CP 18/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP thì Thừa phát lại có thể tổ chức thi hành các vụ việc trên ngoài địa bàn quận, huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại nếu đương sự có tài sản, cư trú hay có các điều kiện khác ngoài địa bàn quận, huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện trong trường hợp Thừa phát lại thi hành án theo thẩm quyền liên quan đến tài sản phát sinh ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại”./.

 

7. Câu hỏi: 

Xin cho tôi hỏi? Tôi đang có ý định thành lập Doanh nghiệp. Tôi muốn đặt tên doanh nghiệp theo ý nguyện của tôi, không biết việc đặt tên có bắt buộc theo một quy định nào không hay tùy thích theo ý của tôi?

Trả lời có tính chất tham khảo

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì việc đặt tên cho Doanh nghiệp phải tuân theo quy định tại Điều 38 của Luật này cụ thể như sau:

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và kí hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp./.

 

6. Câu hỏi: 

Tôi là chủ sở hữu quyền sử dụng đất và nhà tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Nay tôi có nhu cầu cho thuê quyền sử dụng đất và ngôi nói trên, nhưng hiện tại tôi đang làm việc tại thành phố Hải Phòng nên việc đi lại để làm thủ tục cho thuê nhà rất khó khăn. Vậy nay tôi muốn ủy quyền cho một người khác tại Bình Định đứng ra làm thủ tục cho thuê nhà thì tôi phải làm như thế nào để công chứng giấy ủy quyền mà tôi không phải về Bình Định.

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 55 của Luật Công chứng năm 2014 quy định công chứng hợp đồng ủy quyền: Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

Theo quy định nêu trên thì người ủy quyền có thể đến tổ chức hành nghề công chứng tại nơi mình cư trú (Hải Phòng) để yêu cầu công chứng Hợp đồng ủy quyền cho bên ủy quyền, sau đó người được ủy quyền đến tổ chức hành nghề công chứng tại Bình Định để yêu cầu công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền mà đã được anh yêu cầu công chứng tại thành phố Hải Phòng trước đó, để công chứng chữ ký bên được ủy quyền. Như vậy, thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền đã được hoàn tất./.

 

5. Câu hỏi: 

Ông Trần Văn A Văn phòng Công chứng B có hỏi: Văn phòng Công chứng của tôi đang hoạt động theo loại hình Doanh nghiệp tư nhân do một công chứng viên thành lập. Nay tôi muốn chuyển đổi Văn phòng sang loại hình Công ty hợp danh theo Luật Công chứng năm 2014 thì thủ tục thực hiện như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo

Căn cứ Điều 19 Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn một số Điều của Luật Công chứng năm 2014 quy định trình tự thủ tục” như sau:

Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập chuyển đổi theo quy định tại năm 2014 nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng;

b) Báo cáo tình hình tài chính, tổ chức, hoạt động, hồ sơ công chứng hiện đang lưu trữ tại Văn phòng công chứng đề nghị chuyển đổi;

c) Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng đề nghị chuyển đổi (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu).

Về thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 14 ngày làm việc,  trong đó:

Tại Sở Tư pháp: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu  rõ lý do.

Tại UBND tỉnh: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Sau khi có quyết định cho phép chuyển đổi của UBND tỉnh, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép chuyển đổi, Văn phòng công chứng chuyển đổi phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Đơn đăng ký hoạt động;

b) Quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu);

c) Giấy tờ chứng minh về trụ sở mới của Văn phòng công chứng chuyển đổi trong trường hợp Văn phòng công chứng thay đổi trụ sở.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng chuyển đổi; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do./.

 

4. Câu hỏi: 
“Theo hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1, Khoản 2, Mục II của Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC, trình tự, thủ tục để thực hiện khuyến mại chỉ cần gởi thông báo đến Sở Công thương của tỉnh, thành phố nơi thực hiện chương trình mà không cần thêm bất cứ thủ tục hành chính nào khác. Cách hiểu này có đúng theo quy định của pháp luật hay không? Trong thời gian vừa qua có một số cơ quan yêu cầu Công ty phải có hóa đơn đầu vào của hàng hóa và các công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm. Trong khi, các sản phẩm của Công ty không thuộc nhóm hàng hóa phải công bố hợp quy. Công ty có cần phải cung cấp thêm hóa đơn và công bố chất lượng sản phẩm khi thực hiện khuyến mại hay không?”.

Trả lời có tính chất tham khảo

Sau khi nghiên cứu nội dung đề nghị hướng dẫn của Công ty, căn cứ các quy định của Luật Thương mại năm 2005; Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của liên Bộ: Thương mại - Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, Giám đốc Sở Tư pháp Bình Định hướng dẫn như sau:

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Mục 2 của Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC quy định hình thức, thủ tục khuyến mại thì:

“1. Các hình thức khuyến mại phải được thông báo bằng văn bản đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại, bao gồm:

a) Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;

b) Tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền kèm theo hoặc không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

c) Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó;

d) Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ;

đ) Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố;

e) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên;

g) Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.

2. Thông báo thực hiện khuyến mại

Chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại, thương nhân thực hiện các hình thức khuyến mại nêu tại khoản 1 Mục này phải gửi thông báo bằng văn bản (theo mẫu KM-1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại. Khi tiếp nhận hồ sơ thông báo thực hiện khuyến mại, Sở Thương mại ghi Giấy biên nhận hồ sơ. Giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 02 bản (theo mẫu KM-4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này), 01 bản giao cho thương nhân thực hiện khuyến mại và 01 bản lưu tại Sở Thương mại (không áp dụng đối với trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện);”.

Nội dung của Thông tư liên tịch này không quy định về việc phải cung cấp hóa đơn bán hàng hay công bố chất lượng sản phẩm khi thực hiện khuyến mại. Tuy nhiên, theo quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại thì có quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thì thực hiện chương trình khuyến mại. Cụ thể:

- Khoản 4, Điều 4 quy định nguyên tắc thực hiện khuyến mại thì: “Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại”;

- Điều 5 quy định hạn mức tối đa về giá trị hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại: “1. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định này.

2. Tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại Điều 7 Nghị định này.

3. Giá trị hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại là chi phí mà thương nhân thực hiện khuyến mại phải bỏ ra để có được hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại tại thời điểm khuyến mại, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

          a) Thương nhân thực hiện khuyến mại không trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hàng hoá hoặc không trực tiếp cung ứng dịch vụ dùng để khuyến mại, chi phí này được tính bằng giá thanh toán của thương nhân thực hiện khuyến mại để mua hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại.

b) Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hoá của thương nhân đó trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ, chi phí này được tính bằng giá thành hoặc giá nhập khẩu của hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại”;

- Điều 6 quy định mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại: “Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hoá, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại”.

- Khoản 2, Điều 16 quy định trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi thì “Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bao gồm:

“a) Văn bản đề nghị thực hiện chương trình khuyến mại theo mẫu của Bộ Thương mại. Nội dung đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại, bao gồm: tên chương trình khuyến mại; địa bàn khuyến mại; hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại; hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại; thời gian khuyến mại; khách hàng của chương trình khuyến mại;

b) Thể lệ chương trình khuyến mại;

c) Mẫu vé số dự thưởng đối với chương trình khuyến mại có phát hành vé số dự thưởng;

d) Hình ảnh hàng hóa khuyến mại và hàng hóa dùng để khuyến mại;

đ) Mẫu bằng chứng trúng thưởng (nếu có);

e) Bản sao giấy xác nhận về chất lượng của hàng hóa khuyến mại, hàng hóa dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật (nếu có)”.

Do nội dung Văn bản đề nghị hướng dẫn của Công ty không nêu rõ về hình thức khuyến mại, mặt hàng khuyến mại nên Sở Tư pháp không rõ Công ty thực hiện việc khuyến mại theo hình thức gì, mặt hàng loại nào. Tuy nhiên, về nguyên tắc thì chung thì khi thực hiện khuyến mại cần phải xác định được giá trị hàng hóa (thông qua hình thức hóa đơn đầu vào) để làm cơ sở cho việc xem xét, hạn mức tối đa; mức giảm tối đa và chất lượng hàng hóa (thông qua việc phải có bản sao giấy xác nhận về chất lượng của hàng hóa khuyến mại, hàng hóa dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật hoặc công bố chất lượng sản phẩm) để xác định rõ chất lượng sản phẩm khuyến mại. Vì vậy, việc các cơ quan đề nghị Công ty phải có hóa đơn đầu vào của hàng hóa và công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm khi thực hiện chương trình khuyến mại là có căn cứ và phù hợp theo quy định của pháp luật. /.

 

3. Câu hỏi: 
Tôi là chủ doanh nghiệp tư nhân, trong quá trình kinh doanh tôi muốn bổ sung thêm một số ngành nghề kinh doanh, xin hỏi pháp luật quy định như thế nào khi doanh nghiệp bổ sung ngành nghề kinh doanh?

Trả lời có tính chất tham khảo

Điều 49 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh quy định về việc thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh như sau:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,

2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư./.

 

2. Câu hỏi: 
Tôi là giám đốc công ty TNHH 2 thành viên, hiện nay do điều kiện kinh doanh gặp nhiều khó khăn, tôi muốn tạm ngừng kinh doanh một thời gian rồi mới hoạt động trở lại, xin hỏi pháp luật quy định công ty phải làm những thủ tục gì?

Trả lời có tính chất tham khảo

1. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

3. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Theo như quy định trên, trước khi công ty của bạn ngừng kinh doanh, công ty bạn phải gửi văn bản thông báo tạm ngừng kinh doanh, kèm theo quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty bạn đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty đã đăng ký để tạm ngừng hoạt động./.

 

1. Câu hỏi: 

Công ty bán đấu giá tài sản chúng tôi hiện có bổ sung thêm 01 đấu giá viên, như vậy Công ty có phải thực hiện việc đăng ký danh sách đấu giá viên không? Nếu đăng ký thì đăng ký ở đâu?

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản thì “ Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện đăng ký danh sách đấu giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách đấu giá viên của tổ chức mình tại Sở Tư pháp nơi tổ chức bán đấu giá tài sản đặt trụ sở chính; đăng ký danh sách đấu giá viên, thay đổi, bổ sung đấu giá viên của chi nhánh của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản tại Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của chi nhánh.

Hồ sơ đăng ký gồm một bộ giấy tờ sau đây:

a) Văn bản đề nghị của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, kèm theo danh sách đấu giá viên;

b) Bản sao Chứng chỉ hành nghề đấu giá;

c) Bản sao quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động. 

2. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp ghi vào sổ theo dõi về việc đăng ký đấu giá viên, bổ sung, thay đổi đấu giá viên và thông báo bằng văn bản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp”

Như vậy, trong trường hợp bổ sung đấu giá viên thì Công ty phải thực hiện Đăng ký đấu giá viên, trình tự và thủ tục đăng ký thực hiện như quy định trên./.

 

Câu hỏi: 

Công ty bán đấu giá tài sản chúng tôi hiện có bổ sung thêm 01 đấu giá viên, như vậy Công ty có phải thực hiện việc đăng ký danh sách đấu giá viên không? Nếu đăng ký thì đăng ký ở đâu?

 

Câu hỏi: 

“Theo hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1, Khoản 2, Mục II của Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC, trình tự, thủ tục để thực hiện khuyến mại chỉ cần gởi thông báo đến Sở Công thương của tỉnh, thành phố nơi thực hiện chương trình mà không cần thêm bất cứ thủ tục hành chính nào khác. Cách hiểu này có đúng theo quy định của pháp luật hay không? Trong thời gian vừa qua có một số cơ quan yêu cầu Công ty phải có hóa đơn đầu vào của hàng hóa và các công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm. Trong khi, các sản phẩm của Công ty không thuộc nhóm hàng hóa phải công bố hợp quy. Công ty có cần phải cung cấp thêm hóa đơn và công bố chất lượng sản phẩm khi thực hiện khuyến mại hay không?”.
Câu hỏi: 

“Theo hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1, Khoản 2, Mục II của Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC, trình tự, thủ tục để thực hiện khuyến mại chỉ cần gởi thông báo đến Sở Công thương của tỉnh, thành phố nơi thực hiện chương trình mà không cần thêm bất cứ thủ tục hành chính nào khác. Cách hiểu này có đúng theo quy định của pháp luật hay không? Trong thời gian vừa qua có một số cơ quan yêu cầu Công ty phải có hóa đơn đầu vào của hàng hóa và các công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm. Trong khi, các sản phẩm của Công ty không thuộc nhóm hàng hóa phải công bố hợp quy. Công ty có cần phải cung cấp thêm hóa đơn và công bố chất lượng sản phẩm khi thực hiện khuyến mại hay không?”.
Câu hỏi: 

“Theo hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1, Khoản 2, Mục II của Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC, trình tự, thủ tục để thực hiện khuyến mại chỉ cần gởi thông báo đến Sở Công thương của tỉnh, thành phố nơi thực hiện chương trình mà không cần thêm bất cứ thủ tục hành chính nào khác. Cách hiểu này có đúng theo quy định của pháp luật hay không? Trong thời gian vừa qua có một số cơ quan yêu cầu Công ty phải có hóa đơn đầu vào của hàng hóa và các công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm. Trong khi, các sản phẩm của Công ty không thuộc nhóm hàng hóa phải công bố hợp quy. Công ty có cần phải cung cấp thêm hóa đơn và công bố chất lượng sản phẩm khi thực hiện khuyến mại hay không?”.
Câu hỏi: 

“Theo hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1, Khoản 2, Mục II của Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC, trình tự, thủ tục để thực hiện khuyến mại chỉ cần gởi thông báo đến Sở Công thương của tỉnh, thành phố nơi thực hiện chương trình mà không cần thêm bất cứ thủ tục hành chính nào khác. Cách hiểu này có đúng theo quy định của pháp luật hay không? Trong thời gian vừa qua có một số cơ quan yêu cầu Công ty phải có hóa đơn đầu vào của hàng hóa và các công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm. Trong khi, các sản phẩm của Công ty không thuộc nhóm hàng hóa phải công bố hợp quy. Công ty có cần phải cung cấp thêm hóa đơn và công bố chất lượng sản phẩm khi thực hiện khuyến mại hay không?”.

 

Câu hỏi: 

“Theo hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1, Khoản 2, Mục II của Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC, trình tự, thủ tục để thực hiện khuyến mại chỉ cần gởi thông báo đến Sở Công thương của tỉnh, thành phố nơi thực hiện chương trình mà không cần thêm bất cứ thủ tục hành chính nào khác. Cách hiểu này có đúng theo quy định của pháp luật hay không? Trong thời gian vừa qua có một số cơ quan yêu cầu Công ty phải có hóa đơn đầu vào của hàng hóa và các công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm. Trong khi, các sản phẩm của Công ty không thuộc nhóm hàng hóa phải công bố hợp quy. Công ty có cần phải cung cấp thêm hóa đơn và công bố chất lượng sản phẩm khi thực hiện khuyến mại hay không?”.


     HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
  • Sở Tư pháp tỉnh Bình Định thăm và làm việc với Sở Tư pháp tỉnh Champasak (Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào)
  • Đồng chí Lê Văn Toàn Giám đốc Sở Tư pháp phát biểu khai mạc Hội nghị tập huấn kiến thức pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
  • Hội thao (Giải kéo co) Khối thi đua Nội chính  tỉnh Bình Định năm 2019
  • Hội thao (Giải kéo co) Khối thi đua Nội chính  tỉnh Bình Định năm 2019
  • Chung kết Cuộc thi “Hòa giải viên giỏi” năm 2019 đó là 04 đội thi đến: Huyện Vĩnh Thạnh, huyện Hoài Nhơn, huyện Phù Mỹ và huyện Tuy Phước
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu trao giấy chứng nhận Đội thi đạt giải nhất cho huyện Vĩnh Thạnh
  • Khối Thi đua Nội chính tỉnh bàn giao nhà đại đoàn kết cho gia đình bà Đặng Thị Hoa Phượng
  • Giám đốc Sở Tư pháp Lê Văn Toàn phát biểu khai mạc cuộc thi
  • Giám đốc Sở Tư pháp Lê Văn Toàn tặng hoa và trao cờ lưu niệm cho các đội thi
  • Giám đốc Sở Tư pháp Lê Văn Toàn tặng hoa và trao cờ lưu niệm cho các đội thi
  • Các đội tham gia Cuộc thi đến từ 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh
  • Các đội tham gia Cuộc thi đến từ 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh
  • Các đội tham gia Cuộc thi đến từ 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh
  • Ban Chấp hành Chi đoàn Sở Tư pháp nhiệm 2019 - 2022
  • Lễ ký kết Chương trình phối hợp giữa Sở Tư pháp và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Bình Định, giai đoạn 2019 -2022
  • Lễ ký kết Chương trình phối hợp giữa Sở Tư pháp và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Bình Định, giai đoạn 2019 -2022
  • Sở Tư pháp, Công ty TNHH Vinatex Bồng Sơn tổ chức Lễ kết nghĩa với thôn 3, xã An Quang, huyện An Lão
  • Sở Tư pháp Bình Định tổ chức Hội nghị công chức, viên chức, người lao động năm 2019
  • Hội nghị tổng kết công tác Chi hội Luật gia năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019
  • Hội nghị tổng kết công tác Công đoàn năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019
  • Hội nghị tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019
  • Các cá nhân nhận Bằng khen của UBND tỉnh có thành tích xuất sắc trong công tác PBGDPL năm 2018
  • Các Tập thể nhận Bằng khen của UBND tỉnh có thành tích xuất sắc năm năm 2018
  • Các cá nhân nhận Bằng khen của UBND tỉnh có thành tích xuất sắc năm 2018
  • Các cá nhân nhận Kỷ niệm chương Bộ Tư pháp
  • Các Tập thể nhận Bằng khen của Bộ Tư pháp có thành tích xuất sắc năm 2018
  • Các cá nhân nhận Bằng khen của Bộ Tư pháp có thành tích xuất sắc năm 2018
  • Hội nghị Tổng kết phong trào thi đua năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019 của Khối thi đua Nội chính tỉnh Bình Định
  • Khối thi đua Nội chính tỉnh chụp ảnh lưu niệm năm 2018
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu phát biểu tại buổi tọa đàm hưởng ứng Ngày pháp luật Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2018
  • Lãnh đạo Khối thi đua Nội chính tỉnh chụp ảnh lưu niệm
  • Lễ trao giải Hội thao Giải kéo co năm 2018 do Khối thi đua Nội chính tỉnh tổ chức
  • Đoàn Sở Tư pháp tham gia Hội thao Giải kéo co năm 2018 do Khối Nội chính tỉnh tổ chức
  • Khối thi đua Nội chính tổ chức Hội thao Giải kéo co năm 2018
  • Chi đoàn Sở Tư pháp tham gia giải bóng đá Doanh nhân trẻ tỉnh Bình Định lần thứ II năm 2018
  • Hội nghị sơ kết phong trào thi đua 6 tháng đầu năm 2018 của Khối thi đua Nội chính tỉnh
  • Gặp mặt chia tay đồng chí Nguyễn Bá - Phó Giám đốc Sở Tư pháp nghỉ hưu theo chế độ
  • Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định – Nguyễn Phi Long làm việc với Sở Tư pháp về tình hình hoạt động của đơn vị
  • Lễ ký kết Chương trình phối hợp giữ Sở Tư pháp và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh  giai đoạn 2018-2022
  • Đ/c Lê Văn Toàn - Giám đốc Sở Tư pháp phát biểu tại Hội nghị phổ biến Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành
  • Sở Tư pháp tổ chức gặp mặt nhân ngày Quốc tế phụ Nữ 8-3
  • Sở Tư pháp tổ chức gặp mặt nhân ngày Quốc tế phụ Nữ 8-3
  • Sở Tư pháp tổ chức gặp mặt nhân ngày Quốc tế phụ Nữ 8-3
  • Lãnh đạo Sở Tư pháp thăm và chúc tết Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh nhân dịp xuân Mậu Tuất 2018
  • Lãnh đạo Sở Tư pháp thăm và chúc tết Bộ Chỉ huy quân sự tinh nhân dịp xuân Mậu Tuất 2018
  • Lãnh đạo Sở Tư pháp thăm và chúc tết Viện kiểm sát nhân dân tỉnh nhân dịp xuân Mậu Tuất 2018
  • Giám đốc Sở Tư pháp Lê Văn Toàn tặng quà lưu cho đồng chí Mai Quốc Tuấn nguyên Trưởng phòng tư pháp huyện Tây Sơn về hưu năm 2017
  • Giám đốc Sở Tư pháp Lê Văn Toàn thừa ủy quyền Bộ Tư pháp trao tặng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp tư pháp
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu (ngoài cùng bên trái) tặng Bằng khen cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu (ngoài cùng bên trái) tặng Bằng khen cho các tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2017
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu (ngoài cùng bên phải) tặng Bằng khen cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tư pháp năm 2017
  • Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Châu (ngoài cùng bên phải) thừa ủy quyền Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động Hạng Ba cho đồng chí Nguyễn Bá - Phó GĐ Sở Tư pháp
  • Sở Tư pháp tham gia Giải bóng đá do Khối thi đua nội chính tỉnh tổ chức năm 2017
  • Bộ Trưởng Bộ Tư pháp Lê Thành Long - Trưởng đoàn công tác Bộ Tư pháp ủng hộ đồng bào tỉnh Bình Định bị thiệt hại do cơn bão số 12
  • Công đoàn cơ sở Sở Tư pháp tổ chức Gặp mặt Ngày phụ Nữ Việt Nam 20/10
  • Lễ trao Quyết định nghỉ hưu cho đồng chí Võ Thị Thu Sương
  • Đồng chí Lê Văn Toàn – Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Định trao tặng quà cho đồng chí Khăm-bang Pha-sá-vèng – Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sekong
  • Nhân kỷ niệm 72 năm ngày truyền thống Ngành Tư pháp (28/8/1945 - 28/8/2017), đồng chí Nguyễn Thanh Tùng – Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy; Văn phòng Tỉnh ủy Bình Định; Bưu Điện tỉnh Bình Định gửi hoa chúc mừng Sở Tư pháp BĐ
  • Sở Tư pháp Bình Định tổ chức Hội nghị sơ kết công tác tư pháp 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm 6 tháng cuối năm 2017
  • Sở Tư pháp tỉnh Bình Định và Đoàn công tác Sở Tư pháp tỉnh Champasak, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
  • Sở Tư pháp tỉnh Bình Định đã tặng Sở Tư pháp Champasak 8 bộ máy vi tính, 2 máy in
  • Ban Điều hành và các thành viên mô hình Sở Tư pháp Bình Định an toàn về an ninh trật tự
  • Nam vận động viên Đoàn viên Công đoàn Sở Tư pháp (đứng vị thứ 8, tính từ phải sang trái) đạt giả Khuyến khích tham gia Giải việt dã Công đoàn viên chức tỉnh lần thứ IV - năm 2017
  • Nữ vận động viên Đoàn viên Công đoàn Sở Tư pháp (đứng vị thứ 2 và 6 tính từ phải sang trái) đạt giải Khuyến khích tham gia Giải việt dã Công đoàn viên chức tỉnh lần thứ IV - năm 2017
  • Vân động viên Công đoàn Sở Tư pháp (nữ, áo màu xanh) đạt giải Khuyến khích toàn đoàn, Giải việt dã Công đoàn viên chức tỉnh lần thứ IV - năm 2017
  • Ban chấp hành Chi đoàn Sở Tư pháp khóa XI, nhiệm kỳ 2017 - 2019
  • Công đoàn Sở Tư pháp tổ chức Tọa đàm kỷ niệm 107 năm ngày quốc tế phụ nữ 08/3/1910 - 08/3/2017
  • Công đoàn Sở Tư pháp tổ chức Tọa đàm kỷ niệm 107 năm ngày quốc tế phụ nữ 08/3/1910 - 08/3/2017
  • Giám đốc Sở Tư pháp trao Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” của Bộ Tư pháp cho các cá nhân đã có nhiều công lao, đóng góp xây dựng ngành Tư pháp Việt Nam
  • Giám đốc Sở Tư pháp trao bằng khen của Bộ Tư pháp cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tư pháp năm 2016
  • Đồng chí Trần Châu, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong công tác PBGDPL năm 2016
  • Giao lưu bóng đá Chi đoàn Sở Tư pháp - Chi cục THADS - Viện Kiểm sát - Phòng PA83 CA Tỉnh
  • Hội Công chứng viên tỉnh Bình Định chụp ảnh lưu niệm
  • Lễ ký kết Quy chế phối hợp công tác giữa Sở Tư pháp và Cục thi hành án dân sự tỉnh Bình Định
  • Công đoàn viên chức cơ sở Sở Tư pháp tổ chức Hội nghị sơ kết giữa nhiệm kỳ 2012 - 2017
     THÔNG BÁO
     VIDEO
Bộ Tư pháp
Công thông tin điện tử pháp điển
Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Cơ sở dử liệu TTHC
Dịch vụ công trực tuyến
Đánh giá trực tuyến
Tìm hiểu pháp luật truc tuyến
     SỐ LƯỢT TRUY CẬP
  Đang online:               27
  Số lượt truy cập: 1462013
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÌNH ĐỊNH
Trụ sở: 139 Lê Lợi - TP.Quy Nhơn - Bình Định
Điện thoại: 056.3813905 - Fax: 056.3823772. Email: sotuphap@stp.binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Văn Toàn - Giám đốc Sở Tư pháp